Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm giấy vệ sinh (toilet) tiêu dùng tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm của các nhà sản xuất, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại giấy vệ sinh dạng cuộn hoặc dạng tờ, được sản xuất từ bột giấy nguyên sinh hoặc bột giấy tái chế, lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam. Các cơ quan kiểm định chất lượng và doanh nghiệp sản xuất có nghĩa vụ tuân thủ các định mức kỹ thuật được nêu trong văn bản này.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với sản phẩm giấy vệ sinh
Văn bản quy định chi tiết các chỉ tiêu cơ lý và hóa học bắt buộc đối với sản phẩm bao gồm:
- Chỉ tiêu ngoại quan: Giấy vệ sinh phải có bề mặt sạch sẽ, màu sắc đồng đều theo từng lô sản xuất. Không được phép có các khuyết tật cơ học nghiêm trọng như lỗ thủng lớn, xơ sợi chưa đánh tơi, vết bẩn, hoặc lẫn tạp chất lạ gây nguy hại cho người sử dụng.
- Độ trắng: Quy định giới hạn độ trắng phù hợp nhằm đảm bảo nhà sản xuất không lạm dụng các hóa chất tẩy trắng độc hại (như clo), gây kích ứng da hoặc ảnh hưởng xấu đến môi trường.
- Định lượng và sai lệch định lượng: Xác định rõ định lượng tiêu chuẩn (tính bằng gam trên mét vuông - g/m2) cho từng loại giấy một lớp hoặc nhiều lớp, cùng với dung sai cho phép để đảm bảo độ dày dặn và đồng đều của sản phẩm.
- Độ bền kéo (độ bền đứt): Quy định giới hạn lực kéo đứt tối thiểu theo cả chiều dọc và chiều ngang của băng giấy. Chỉ tiêu này đảm bảo giấy có đủ độ dai cần thiết, không bị rách nát quá dễ dàng khi tiếp xúc với độ ẩm trong quá trình sử dụng.
- Khả năng và thời gian thấm hút: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật đặc trưng của giấy vệ sinh. Tiêu chuẩn áp dụng thời gian thấm hút nước tối đa để đảm bảo sản phẩm có khả năng thấm hút nhanh, hiệu quả nhưng vẫn dễ dàng phân hủy trong nước để tránh gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước.
- Độ mềm mại: Yêu cầu cảm quan và cơ học về độ mềm mại của bề mặt giấy nhằm mang lại sự thoải mái và an toàn tối đa cho vùng da nhạy cảm của người sử dụng.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng
Để xác định một lô sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không, văn bản quy định quy trình thực hiện nghiêm ngặt:
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ các kiện hàng, lô hàng để đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm cần kiểm tra.
- Quy trình đo đạc chỉ tiêu: Các phép thử về định lượng, độ bền kéo, độ trắng, độ ẩm và khả năng thấm hút phải được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn, sử dụng các thiết bị đo lường đã được hiệu chuẩn theo quy định của Nhà nước.
- Đánh giá và kết luận: Lô hàng được nghiệm thu nếu tất cả các chỉ tiêu thử nghiệm đều đạt yêu cầu. Trong trường hợp có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt, phải tiến hành lấy mẫu lần hai với số lượng gấp đôi để thử lại. Nếu lần thử thứ hai vẫn có chỉ tiêu không đạt thì toàn bộ lô hàng đó bị kết luận là không đạt tiêu chuẩn 24 TCN 79:1999.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Nhằm duy trì chất lượng sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc về hậu cần:
- Bao gói sản phẩm: Giấy vệ sinh phải được đóng gói kín trong bao bì chuyên dụng (màng co nilon, túi nhựa PE hoặc hộp giấy) để ngăn ngừa bụi bẩn, ẩm mốc, côn trùng và các tác nhân ô nhiễm từ môi trường bên ngoài.
- Nội dung ghi nhãn: Nhãn mác trên bao bì thương mại phải rõ ràng, không bị tẩy xóa và chứa đầy đủ các thông tin bắt buộc: tên sản phẩm, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, số lượng cuộn hoặc tờ, kích thước chi tiết, định lượng, số hiệu tiêu chuẩn áp dụng (24 TCN 79:1999), ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển giấy vệ sinh phải sạch sẽ, khô ráo và có mui che mưa nắng. Sản phẩm phải được lưu kho ở những nơi khô ráo, thoáng mát, xếp trên bục kệ cách mặt đất và cách tường để tránh hiện tượng hút ẩm gây hỏng giấy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | GIẤY VỆ SINH (TOILET) | 24 TCN 79 - 99 |
| BỘ CÔNG NGHIỆP | Toilet tissue paper | Có hiệu lực từ 01-10-1999 |
1. Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại giấy vệ sinh (toilet) được tiêu dùng, sản xuất trong nước.
1.2 Mô tả sản phẩm
Giấy vệ sinh (toilet) được làm từ 100% bột mới, bột tái chế hoặc hỗn hợp của cả hai loại bột đó
Giấy vệ sinh (toilet) được sản xuất ở một dạng sản phẩm: dạng cuộn.
Giấy vệ sinh (toilét) được phân thành hai loại, tuỳ thuộc vào số lớp: Loại một lớp, loại hai lớp
3.1 Kích thước:
Chiều rộng, đường kính và đường kính lõi của mỗi cuộn giấy vệ sinh (toilet) theo thoả thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
3.2 Các chỉ tiêu chất lượng:
Các chỉ tiêu chất lượng của giấy vệ sinh (toilét) theo đúng quy định trong bảng1.
3.3 Các chỉ tiêu ngoại quan:
Giấy không được có bụi bẩn và các đốm khác mầu.
Giấy phải đồng đều, mềm mại và dễ tan trong nước.
Bề mặt giấy được làm chun hoặc rập hình nổi.
Giấy không được có lỗ thủng gây khó khăn khi sử dụng.
3.4 Các chỉ tiêu vệ sinh
Các hoá chất, phẩm mầu sử dụng để sản xuất giấy vệ sinh (toilét) phải theo đúng các quy định về vệ sinh của Bộ Y tế.
3.5 Các chỉ tiêu khác
3.5.1 Mầu sắc
Giấy vệ sinh (toilet) mầu sắc theo yêu cầu của khách hàng: mầu trắng, nhuộm mầu hoặc có các hình in. Giấy mầu và giấy có hình in không được phai mầu khi sử dụng.
3.5.2 Mùi
Giấy vệ sinh (toilet) không được có mùi khó chịu khi ở trạng thái khô và ẩm.
Bảng 1
| STT |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:2001 về giấy in báo do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7064:2010 về Giấy vệ sinh
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BCT đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh do Bộ Công Thương ban hành
- 1Quyết định 64/1999/QĐ-BCN ban hành Tiêu chuẩn ngành giấy bao xi măng, giấy bao gói, giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:2001 về giấy in báo do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 77:1999 về giấy bao xi măng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 78:1999 về giấy bao gói do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 80:1999 về giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7064:2010 về Giấy vệ sinh
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BCT đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh do Bộ Công Thương ban hành
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 24TCN79:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/09/1999
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
