Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-5:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-5:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12625-5:2005. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền kéo ướt của giấy tissue và các sản phẩm tissue sau khi được làm ướt bằng nước dưới các điều kiện tiêu chuẩn. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng ứng dụng thực tế của các sản phẩm giấy tiêu dùng trong môi trường ẩm ướt.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn quy định cụ thể về phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:
- Áp dụng trực tiếp cho việc xác định độ bền kéo ướt của giấy tissue và các sản phẩm tissue sau khi được làm ướt bằng nước dưới các điều kiện quy định.
- Sử dụng thiết bị thử độ bền kéo hoạt động với tốc độ giãn dài không đổi (CRE) để đo lực kéo đứt tối đa của mẫu thử.
- Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng rộng rãi cho các loại giấy và sản phẩm giấy tương tự khác nếu có sự đồng thuận giữa các bên liên quan.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần viện dẫn và kết hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 3658 (ISO 186) về Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
- TCVN 6725 (ISO 187) về Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
- TCVN 8309-4 (ISO 12625-4) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng hấp thụ kéo.
- ISO 12625-1 về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 1: Hướng dẫn chung về các thuật ngữ.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi phục vụ cho quá trình thử nghiệm và đánh giá kết quả:
- Độ bền kéo ướt (Wet tensile strength): Lực kéo lớn nhất trên một đơn vị chiều rộng mà mẫu thử giấy tissue hoặc sản phẩm tissue có thể chịu được trước khi bị đứt trong thử nghiệm kéo ướt, sau khi đã được làm ướt bằng nước theo các điều kiện quy định.
- Độ bền kéo ướt tương đối (Relative wet tensile strength): Tỷ số giữa độ bền kéo ướt và độ bền kéo khô của cùng một mẫu thử, được biểu diễn dưới dạng phần trăm (%).
- Thiết bị thử độ bền kéo (Tensile testing apparatus): Thiết bị đo lực kéo hoạt động với tốc độ giãn dài không đổi của mẫu thử, đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình đo đạc lực kéo đứt.
Nguyên lý xác định độ bền kéo ướt (Điều 4)
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và tính lặp lại của kết quả:
- Mẫu thử có kích thước quy định được làm ướt bằng nước trong một khoảng thời gian xác định trước khi tiến hành kéo đứt.
- Quá trình làm ướt có thể được thực hiện bằng cách nhúng trực tiếp mẫu thử vào nước hoặc sử dụng cốc nhúng chuyên dụng (thiết bị Finch) tùy thuộc vào đặc tính cụ thể của từng loại sản phẩm tissue.
- Mẫu thử sau khi làm ướt được kẹp chặt giữa hai ngàm kẹp của thiết bị thử độ bền kéo.
- Thiết bị sẽ tác dụng một lực kéo với tốc độ giãn dài không đổi cho đến khi mẫu thử bị đứt hoàn toàn. Lực kéo lớn nhất ghi nhận được tại thời điểm đứt chính là độ bền kéo ướt của mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO ƯỚT
Tissue paper and tissue products - Part 5: Determination of wet tensile strength
Lời nói đầu
TCVN 8309 - 5 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 12625 - 5 : 2005
TCVN 8309 - 5 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8309 (ISO 12625), Giấy tissue và sản phẩm tissue, gồm các phần sau:
- TCVN 8309-4 : 2010 (ISO 12625-4 : 2005), Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ;
- TCVN 8309-5 : 2010 (ISO 12625-5 : 2005), Phần 5: Xác định độ bền kéo ướt;
- TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6 : 2005), Phần 6: Xác định định lượng;
- TCVN 8309-8 : 2010 (ISO 12625-8 : 2006), Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm;
- TCVN 8309-9 : 2010 (ISO 12625-9 : 2005), Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn. Bộ tiêu chuẩn ISO 12625 còn các phần sau:
- ISO 12625-1 : 2005, Tissue paper and tissue products - Part 1: General guidance on terms;
- ISO 12625-3 : 2005, Tissue paper and tissue products - Part 3: Determination of thickness, bulking thickness and apparent bulk density;
- ISO 12625-7 : 2007, Tissue paper and tissue products - Part 7: Determination of optical properties.
GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO ƯỚT
Tissue paper and tissue products - Part 5: Determination of wet tensile strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền kéo ướt của giấy tissue và sản phẩm tissue sau khi ngâm nước, sử dụng thiết bị thử độ bền có tốc độ giãn dài không đổi.
Hiện tại có hai loại thiết bị thử độ bền kéo, một loại mẫu thử được đặt theo chiều ngang và loại kia mẫu thử được đặt theo chiều thẳng đứng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả hai loại thiết bị. Đối với thiết bị mà mẫu thử được đặt theo chiều thẳng đứng, dụng cụ được gắn ở kẹp dưới của thiết bị, còn được gọi là "Finch Cup" được dùng để làm ướt mẫu thử. Đối với thiết bị mà mẫu thử được đặt theo chiều ngang, bộ phận ngâm mẫu được đặt giữa hai ngàm kẹp.
Việc phát hiện các tạp chất trong giấy tissue và sản phẩm tissue phải được áp dụng theo ISO 15755.
Để xác định hàm lượng ẩm trong giấy tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo TCVN 1867 (ISO 287).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3649 : 2007 (ISO 186), Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2007 (ISO 187), Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường điều hòa mẫu.
TCVN 1862 - 2 : 2007 (ISO 1924 - 4 : 1994), Giấy và cáctông - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi.
TCVN 8309 - 4 : 2010 (ISO 12625 - 4 : 2005), Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ.
ISO 7500 - 1, Metallic materials - Verification of uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression testing machines - Verification and calibration of the force-measuring system (Vật liệu kim loại - Kiểm tra máy đo đơn trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra và hiệu chuẩn hệ thống đo lực).
ISO 12625 - 1, Tissue paper and
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-8:2010 (ISO 12625-8 : 2006) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 (ISO 12625-6 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-5:2010 (ISO 12625 - 5 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 5: Xác định độ bền kéo ướt
- Số hiệu: TCVN8309-5:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
