Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BXD về Công trình tàu điện ngầm do Bộ Xây dựng ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, thi công và quản lý vận hành các công trình tàu điện ngầm phục vụ giao thông đô thị.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với việc xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các công trình tàu điện ngầm, bao gồm các tuyến đường hầm chạy tàu, nhà ga ngầm, các công trình thông gió, cấp thoát nước, hệ thống cung cấp điện và các công trình phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động của tàu điện ngầm dưới lòng đất.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch, thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý và vận hành công trình tàu điện ngầm trên lãnh thổ Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi của quy chuẩn
1. Quy định chung và giải thích từ ngữ
- Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành như công trình tàu điện ngầm, nhà ga ngầm, đường hầm chạy tàu, lối thoát nạn khẩn cấp, khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc và các hệ thống kỹ thuật phụ trợ đi kèm nhằm bảo đảm tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế.
- Yêu cầu về việc tích hợp quy hoạch công trình tàu điện ngầm với quy hoạch chung của đô thị, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các công trình lân cận trên mặt đất và các công trình ngầm khác xung quanh.
2. Yêu cầu về kiến trúc và quy hoạch không gian
- Không gian nhà ga ngầm phải được thiết kế phân khu rõ ràng giữa khu vực công cộng (dành cho hành khách) và khu vực kỹ thuật, bảo đảm luồng di chuyển của hành khách thông thoáng, không bị chồng chéo và ùn tắc.
- Thiết kế phải tính đến khả năng tiếp cận dễ dàng cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em, bao gồm lối đi không rào cản, thang máy chuyên dụng, các chỉ dẫn trực quan và hệ thống âm thanh cảnh báo.
- Kích thước hình học của đường hầm và nhà ga phải tuân thủ nghiêm ngặt khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc để bảo đảm khoảng cách an toàn tối thiểu cho tàu khi vận hành ở tốc độ thiết kế.
3. Yêu cầu về kết cấu và nền móng
- Kết cấu của công trình tàu điện ngầm phải được tính toán thiết kế chịu được các loại tải trọng tĩnh, tải trọng động (do tàu chạy và các phương tiện trên mặt đất), áp lực đất, áp lực nước ngầm và các tác động đặc biệt như động đất, cháy nổ.
- Yêu cầu cao về chống thấm và chống ăn mòn cho kết cấu bê tông cốt thép trong môi trường ngầm, bảo đảm tuổi thọ thiết kế của công trình tối thiểu là 100 năm.
4. An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát nạn khẩn cấp
- Công trình phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động bằng nước hoặc khí phù hợp cho từng khu vực chức năng riêng biệt.
- Thiết kế lối thoát nạn khẩn cấp phải bảo đảm hành khách có thể di chuyển an toàn từ dưới lòng đất lên mặt đất trong thời gian ngắn nhất khi xảy ra sự cố. Khoảng cách giữa các lối thoát nạn trên đường hầm và trong nhà ga phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn.
- Hệ thống kiểm soát khói và thông gió sự cố phải có khả năng duy trì áp suất dương tại các lối thoát nạn để ngăn khói độc xâm nhập, đồng thời hút khói hiệu quả ra khỏi khu vực xảy ra hỏa hoạn.
5. Hệ thống kỹ thuật công trình
- Hệ thống thông gió và điều hòa không khí: Phải bảo đảm duy trì chất lượng không khí, nhiệt độ và độ ẩm phù hợp trong nhà ga và đường hầm trong điều kiện vận hành bình thường cũng như khi có sự cố dừng tàu trong hầm.
- Hệ thống cấp thoát nước: Phải thiết kế hệ thống thu gom và bơm thoát nước mưa, nước thải, nước ngầm rò rỉ hiệu quả, ngăn ngừa triệt để nguy cơ ngập úng công trình ngầm từ các nguồn nước mặt và nước ngầm.
- Hệ thống cung cấp điện: Phải có nguồn điện dự phòng (máy phát điện, hệ thống UPS) bảo đảm duy trì hoạt động liên tục của các thiết bị an toàn, chiếu sáng khẩn cấp, hệ thống thông tin liên lạc và thông gió sự cố khi nguồn điện chính bị mất.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BXD có hiệu lực thi hành theo quy định của Bộ Xây dựng. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy chuẩn này trong tất cả các giai đoạn từ chuẩn bị dự án, thiết kế, thi công đến bàn giao đưa vào sử dụng công trình tàu điện ngầm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON URBAN UNDERGROUND RAILWAY STRUCTURES
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Đối tượng áp dụng
1.3 Tài liệu viện dẫn
1.4 Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Quy định chung
2.2 Thông gió cho công trình tàu điện ngầm
2.3 Cấp, thoát nước cho công trình tàu điện ngầm
2.4 Cấp điện, chiếu sáng cho công trình tàu điện ngầm
2.5 An toàn, phòng chống cháy trong công trình tàu điện ngầm
2.6 Thoát hiểm
2.7 Thông tin, liên lạc trong công trình tàu điện ngầm
2.8 Bảo vệ môi trường khi thi công và khai thác công trình tàu điện ngầm
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 08:2018/BXD Công trình tàu điện ngầm do Viện Khoa học công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Quy chuẩn này thay thế cho QCVN 08:2009/BXD Công trình tàu điện ngầm đô thị - Phần I. Tàu điện ngầm ban hành theo Thông tư số 28/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CÔNG TRÌNH TÀU ĐIỆN NGẦM
National Technical Regulation on Urban Underground Railway Structures
1.1 Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu về an toàn cháy, an toàn vệ sinh, môi trường và các yêu cầu liên quan khác áp dụng trong xây dựng mới, cải tạo, quản lý và khai thác sử dụng công trình tàu điện ngầm.
Quy chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến quy hoạch công trình tàu điện ngầm, tổ chức vận hành khai thác và các phương tiện, thiết bị kỹ thuật của tàu điện ngầm.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây mới hoặc cải tạo, quản lý và sử dụng công trình tàu điện ngầm.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
QCVN 01:2008/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
QCVN 02:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
QCVN 05:2013/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.
QCVN QTĐ 8:2010/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện. Tập 8: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp.
QCVN 10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 27:2010/BTNMT, Qu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT/SĐ1:2017 về Trang bị an toàn tàu biển - Sửa đổi 1: 2017
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2018/BGTVT về hệ thống xử lý nước thải trên tàu
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ2:2022 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (Phần 1-10)
- 1Thông tư 28/2009/TT-BXD ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Thông tư 11/2018/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình tàu điện ngầm do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ 8:2010/BCT về kỹ thuật điện do Bộ Công thương ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2009/BTNMT về một số chất độc hại trong không khí xung quanh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BCT về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2014/BXD về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2015/BGTVT/SĐ1:2017 về Trang bị an toàn tàu biển - Sửa đổi 1: 2017
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2018/BGTVT về hệ thống xử lý nước thải trên tàu
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ2:2022 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (Phần 1-10)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BXD về Công trình tàu điện ngầm
- Số hiệu: QCVN08:2018/BXD
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 26/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
