Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/2016/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 15 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;                                       

Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Công văn số 8836/BKHĐT-TH ngày 24/10/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước 2016-2020 và năm 2017;

Sau khi xem xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 07/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

I. Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011-2015

1. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước

- Giai đoạn 2011-2015, tổng số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước 6.464,3 tỷ đồng, bao gồm: Nguồn vốn ngân sách tập trung 2.328 tỷ đồng; nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích 10 tỷ đồng; nguồn thu từ tiền sử dụng đất 2.765 tỷ đồng; nguồn vốn trung ương hỗ trợ theo mục tiêu 864 tỷ đồng (vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương 731 tỷ đồng; vốn đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia 133,4 tỷ đồng); vốn ODA 454,4 tỷ đồng; nguồn thu xổ số kiến thiết 42,5 tỷ đồng. Kết quả giải ngân 6.172 tỷ đồng, đạt 95,6% kế hoạch.

- Thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, việc quản lý vốn đầu tư nguồn NSNN giai đoạn 2011-2015 được kiểm soát chặt chẽ. Nguồn vốn được bố trí vốn theo hướng tập trung hơn; ưu tiên bố trí vốn thanh toán cho các công trình, dự án đã quyết toán, các công trình, dự án chuyển tiếp có khối lượng thi công nhiều nhưng thiếu vốn, hạn chế tối đa các công trình khởi công mới. Số dự án đầu tư và dự án khởi công mới cấp tỉnh quản lý giảm dần qua các năm, số vốn bình quân trên một dự án tăng, góp phần đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn thành các dự án, phát huy hiệu quả đầu tư.

Với nguồn vốn đầu tư ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015, đã góp phần đầu tư hoàn thành nhiều công trình, dự án trên các ngành lĩnh vực, như: Đầu tư hoàn thành khoảng 85 km đường cấp III, 125 km đường cấp IV, 100 km đường đô thị, trên 650 km đường giao thông nông thôn; nạo vét trên 40 km các sông, cải tạo, nâng cấp hoàn thành 18 trạm bơm phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu nước khi có mưa lũ. Đầu tư xây dựng, sửa chữa 10 trung tâm y tế tuyến huyện, 05 bệnh viện tuyến tỉnh; 25 trường trung học phổ thông, nhiều trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn với quy mô phòng học tăng trên 1.000 phòng. Ngoài ra, nguồn vốn NSNN còn đầu tư cải tạo sửa chữa nhiều công trình thuộc các lĩnh văn hóa xã hội, khoa học công nghệ, trụ sở làm việc các cơ quan tỉnh, huyện, xã,…

2. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ

- Giai đoạn 2011-2015, tổng số vốn trái phiếu Chính phủ 3.713 tỷ đồng, bao gồm: Vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện các chương trình, dự án giao thông, thủy lợi, y tế, ký túc xá sinh viên, chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên: 3.517,2 tỷ đồng; vốn trái phiếu Chính phủ đối ứng dự án ODA: 65,8 tỷ đồng; vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 130 tỷ đồng. Kết quả giải ngân 3.567 tỷ đồng, đạt 96,1% kế hoạch.

- Với nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015, đã góp phần đầu tư hoàn thành 35 km đường giao thông tỉnh; trên 50 km đường giao thông nông thôn; nạo vét trên 60 km các sông tiêu, thoát lũ khẩn cấp phục vụ tốt công tác phòng, chống lụt bão và sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Đã đầu tư cơ bản hoàn thành các khối nhà khám chữa bệnh và mua sắm trang thiết bị một số bệnh viện tuyến tỉnh, các trung tâm y tế huyện, thành phố góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nhiều dự án đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, phát huy tốt hiệu quả đầu tư, tạo sức lan tỏa lớn thúc đẩy các ngành, lĩnh vực phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

3.1. Tồn tại, hạn chế

- Việc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở một số nơi chưa nghiêm, còn tình trạng quyết định đầu tư dự án nhưng chưa xác định rõ về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, dẫn đến phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản hoặc dự án dở dang không có đủ nguồn vốn đầu tư hoàn thành. Một số dự án nhà thầu chưa tích cực đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thiện hồ sơ thanh toán vốn hoặc khi dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng nhà thầu không tích cực phối hợp với chủ đầu tư hoàn thành quyết toán.

- Việc lồng ghép, bố trí vốn đối ứng và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác ở cấp huyện, xã để đầu tư các chương trình, đề án, dự án còn chưa kịp thời dẫn đến một số chương trình, dự án bị kéo dài. Một số dự án thuộc chương trình hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, nhưng trong những năm qua không được trung ương bố trí vốn hoặc bố trí vốn thấp, phải dừng thi công hoặc thi công chậm.

- Việc tổ chức huy động nguồn vốn xã hội hóa đầu tư vào các dự án kết cấu hạ tầng theo hình thức hợp tác công tư còn hạn chế, một số dự án nằm trong danh mục kêu gọi đầu tư nhưng không đủ hấp dẫn nhà đầu tư nên không thực hiện được.

3.2. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế.

Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, hạn chế trên do nguồn vốn đầu tư công còn hạn hẹp, không đủ khả năng cân đối cho nhu cầu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, một số nơi công trình, dự án thi công vượt quá kế hoạch vốn gây nợ đọng xây dựng cơ bản.

II. Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020

1. Tổng nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020: 8.594,8 tỷ đồng, bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách tập trung: 3.327,7 tỷ đồng;

- Nguồn thu tiền sử dụng đất: 2.750 tỷ đồng;

- Nguồn thu xổ số kiến thiết: 89,5 tỷ đồng;

- Nguồn vốn bội chi ngân sách: 148,5 tỷ đồng;

- Nguồn vốn ngân sách trung ương: 2.279 tỷ đồng.

2. Nguyên tắc phân bổ

2.1. Nguyên tắc chung:

- Kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 được phân bổ theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 04/8/2015 của HĐND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tập trung cho cấp huyện giai đoạn 2016-2020.

- Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu tư, nhất là khắc phục dứt điểm tình trạng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và đủ vốn đối ứng thực hiện các dự án ODA.

- Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Các huyện, thành phố được bố trí vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách của mình và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ.

2.2. Nguyên tắc cụ thể:

- Việc phân bổ vốn phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh, của huyện, thành phố đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Phân bổ chi tiết 90% số vốn kế hoạch trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; 10% dự phòng để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn.

- Mức vốn bố trí cho từng dự án:

+ Đối với các dự án hoàn thành đã bàn giao đi vào sử dụng, các dự án đã quyết toán bố trí đủ kế hoạch vốn cho từng dự án theo số đã quyết toán hoặc khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu.

+ Đối với các dự án dở dang và các dự án khởi công mới, trong từng dự án thực hiện tiết kiệm 10% trên tổng mức đầu tư; mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá 90% tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Thứ tự ưu tiên bố trí vốn như sau:

+ Bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi các khoản ứng trước. Không bố trí vốn ngân sách nhà nước để thanh toán các khoản nợ đọng XDCB phát sinh sau ngày 31/12/2014.

+ Bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (đối với các dự án đối ứng bằng nguồn vốn ngân sách địa phương); vốn đầu tư của nhà nước thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP).

+ Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020.

+ Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau giai đoạn 2016-2020.

+ Sau khi bố trí đủ vốn cho các dự án nêu trên, nếu còn vốn mới xem xét bố trí cho các dự án khởi công mới.

- Đối với dự án khởi công mới dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020 phải cân đối đủ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo ý kiến thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Trường hợp không cân đối đủ vốn để hoàn thành dự án trong giai đoạn 2016-2020 thì phải giãn thời gian thực hiện dự án hoặc cắt giảm điều chuyển cho các dự án khác.

3. Phương án phân bổ

3.1. Tổng số vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020: 8.594,8 tỷ đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục số 01 gửi kèm).

3.2. Phân cấp nguồn vốn đầu tư như sau:

a) Nguồn vốn thuộc cấp tỉnh quản lý: 5.774,6 tỷ đồng, bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách tập trung 2.657,5 tỷ đồng; phân bổ chi tiết 2.391,8 tỷ đồng; dự phòng 265,7 tỷ đồng, phân bổ như sau: Trả nợ vay Ngân hàng phát triển thực hiện Chương trình giao thông nông thôn 58,5 tỷ đồng; bố trí vốn đối ứng các dự án ODA 28 tỷ đồng; thanh toán nợ XDCB các dự án hoàn thành còn thiếu vốn 164,1 tỷ đồng; đầu tư các dự án chuyển tiếp và dự án khởi công mới dự kiến hoàn thành giai đoạn 2016-2020 là 2.056,9 tỷ đồng; vốn chuẩn bị đầu tư các dự án mới 15,5 tỷ đồng; vốn đầu tư các chương trình, đề án (Đề án kinh tế vùng bãi; hỗ trợ các xã làm truyền thanh không dây; chương trình kiên cố hóa trường, lớp học) 68,8 tỷ đồng.

- Nguồn thu tiền sử dụng đất 600 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 540 tỷ đồng; dự phòng 60 tỷ đồng, phân bổ như sau: Trả nợ vốn đã vay Ngân hàng phát triển 59 tỷ đồng; hỗ trợ mua xi măng xây dựng nông thôn mới 70 tỷ đồng; trích lập Quỹ phát triển đất 80 tỷ đồng; chi công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSD đất: 40 tỷ đồng; trả nợ lãi vay do chính quyền địa phương vay 8,2 tỷ đồng; hỗ trợ trả nợ và đầu tư các chương trình, đề án, dự án 282,8 tỷ đồng (Hỗ trợ thực hiện Đề án kinh tế vùng bãi 10 tỷ đồng; hỗ trợ trả nợ XDCB và đầu tư mới các công trình xây dựng trường, lớp học 76,2 tỷ đồng; hỗ trợ trả nợ XDCB và đầu tư xây dựng trụ sở UBND xã 20 tỷ đồng; hỗ trợ các xã làm truyền thanh không dây 5 tỷ đồng; đầu tư các chương trình, dự án 171,6 tỷ đồng).

- Nguồn thu xổ số kiến thiết 89,5 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 81,75 tỷ đồng đầu tư các công trình, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế; dự phòng 7,75 tỷ đồng.

- Nguồn vốn bội chi ngân sách 148,5 tỷ đồng, phân bổ để chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh.

- Vốn ngân sách trung ương: 2.279 tỷ đồng, bao gồm:

+ Nguồn vốn trong nước: 1.442,5 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 1.298,3 tỷ đồng; dự phòng 10% với số vốn 144,2 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn nước ngoài: 836 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 753 tỷ đồng, dự phòng 83,6 tỷ đồng.

b) Nguồn vốn đầu tư thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý: 2.820,2 tỷ đồng, bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp: 670,2 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 603,2 tỷ đồng, dự phòng 67 tỷ đồng.

- Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp huyện, xã quản lý: 2.150 tỷ đồng, phân bổ chi tiết 1.935 tỷ đồng, dự phòng 215 tỷ đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục số 02, 03, 04 gửi kèm).

III. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các nguồn vốn đầu tư công chưa phân bổ chi tiết cho các dự án, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định phân bổ.

2. Hạn chế tối đa việc ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn. Trường hợp cần thiết ứng trước phải kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm việc ứng trước kế hoạch phù hợp với Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước; mức vốn ứng trước của từng dự án không vượt quá mức vốn bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và phải đảm bảo có nguồn thanh toán các khoản vốn ứng trước.

3. UBND tỉnh:

- Chỉ đạo các cấp, các ngành thường xuyên xem xét, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hằng năm trong giai đoạn 2016-2020, tích cực đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đưa vào khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

- Hàng năm UBND tỉnh báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 theo quy định.

4. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn. Người đứng đầu các địa phương, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc quyết định chủ trương đầu tư nhằm khắc phục triệt để tình trạng chuẩn bị dự án sơ sài, không đảm bảo quy định, quyết định chủ trương đầu tư dàn trải, không hiệu quả, phê duyệt tổng mức đầu tư thiếu chính xác.

Chỉ quyết định chủ trương đầu tư những dự án thực sự cần thiết khi đã thẩm định, làm rõ hiệu quả của dự án, nguồn vốn, khả năng cân đối, bố trí vốn cho từng dự án, đảm bảo dự án được phê duyệt có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành trong quản lý đầu tư công.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI - Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đỗ Xuân Tuyên

 

PHỤ LỤC SỐ 01

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN NSNN GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nguồn vốn đầu tư

Kế hoạch 5 năm 2016-2020

Ghi chú

 

Tổng số

Trong đó:

 

Phân bổ chi tiết 90%

Dự phòng 10%

 

 

 

 

TỔNG SỐ

 8.594.809

 7.751.378

 843.431

 

 

A

NGUỒN VỐN CẤP TỈNH QUẢN LÝ

 5.774.596

 5.213.186

 561.409

 

 

1

Vốn ngân sách tập trung

 2.657.541

 2.391.787

 265.754

 

 

 

- Trả nợ vay Ngân hàng phát triển

 

 58.500

 

 

 

 

- Đối ứng các dự án ODA

 

 27.982

 

 

 

 

- Vốn chuẩn bị đầu tư các dự án mới

 

 15.500

 

 

 

 

- Đầu tư các chương trình, dự án, bao gồm:

 

 2.289.805

 

 

 

 

+ Thanh toán nợ XDCB các dự hoàn thành còn thiếu vốn

 

 164.057

 

 

 

 

+ Dự án chuyển tiếp và dự án khởi công mới dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

 

 2.056.948

 

 

 

 

+ Đầu tư các chương trình, đề án

 

 68.800

 

 

 

2

Nguồn thu tiền sử dụng đất

 600.000

 540.000

 60.000

 

 

 

- Trả nợ vay Ngân hàng phát triển

 

 59.000

 

 

 

 

- Hỗ trợ mua xi măng xây dựng nông thôn mới

 

 70.000

 

 

 

 

- Trích lập Quỹ Phát triển đất

 

 80.000

 

 

 

 

- Kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính (04 huyện: Ân Thi, Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang)

 

 40.000

 

 

 

 

- Trả nợ lãi vay do chính quyền địa phương vay

 

 8.188

 

 

 

 

- Hỗ trợ trả nợ và đầu tư các chương trình, đề án, dự án

 

 282.812

 

 

 

3

Nguồn thu xổ số kiến thiết

89.500

 81.750

7.750

 

 

 

- Phân bổ đầu tư các công trình, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế

89.500

 81.750

 7.750

 

 

4

Nguồn bội chi ngân sách

 148.500

 148.500

 

 

 

5

Vốn ngân sách trung ương

 2.279.054

 2.051.149

 227.905

 

 

a

Vốn trong nước

 1.442.500

 1.298.250

 144.250

 

 

-

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

 313.000

 281.700

 31.300

 

 

-

Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg

53.000

 47.700

 5.300

 

 

-

Vốn đầu tư theo chương trình mục tiêu

 1.076.500

 968.850

 107.650

 

 

b

Vốn nước ngoài

 836.554

 752.899

 83.655

 

 

B

NGUỒN VỐN CẤP HUYỆN QUẢN LÝ

 1.808.880

 1.627.992

 180.888

 

 

1

Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp

 670.213

 603.192

 67.021

 

 

2

Nguồn thu tiền sử dụng đất

 1.138.667

 1.024.800

 113.867

 

 

C

NGUỒN VỐN CẤP XÃ QUẢN LÝ

 1.011.333

 910.200

 101.133

 

 

1

Nguồn thu tiền sử dụng đất

 1.011.333

 910.200

 101.133

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Nguồn vốn ngân sách tập trung, thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách)

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Danh mục công trình, dự án

Quyết định đầu tư/Quyết định chủ trương đầu tư

Kế hoạch 5 năm 2016-2020

Ghi chú

 

 

Tổng số

Trong đó: KH năm 2016 đã giao

 

 

1

2

3

4

5

6

 

 

TỔNG SỐ

 

2.963.849

548.700

 

 

A

TRẢ NỢ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

 

117.500

117.500

 

 

B

ĐỐI ỨNG DỰ ÁN ODA

 

27.982

8.000

 

 

1

 Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

 929/QĐ-UBND ngày 13/6/2014

24.982

5.000

 

 

2

 Dự án hệ thống cấp nước, thoát nước thị trấn Ân Thi, huyện Ân Thi

 1450/QĐ-UBND ngày 24/8/2011

3.000

3.000

 

 

C

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ GĐ 2016-2020

 

15.500

10.500

 

 

1

 Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.17 kéo dài đến ĐT.379 và chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu tưởng niệm đồng chí Tô Hiệu và đồng chí Lê Văn Lương

 379/HĐND-KTNS ngày 18/10/2016

5.000

 

 

 

D

ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

 

2.802.867

412.700

 

 

I

NGÀNH NÔNG NGHIỆP, THỦY LỢI

 

227.638

46.665

 

 

a

Dự án hoàn thành trước 31/12/2015

 

5.063

3.171

 

 

1

Dự án di dân tái định cư vùng nguy cơ sạt lở xã Văn Nhuệ, huyện Ân Thi

 2425/QĐ-UBND ngày 27/11/2009

571

500

 

 

2

Dự án di dân tái định cư vùng nguy cơ sạt lở xã Tân Hưng - huyện Tiên Lữ (Giai đoạn 2005-2008)

 1447/QĐ-UBND ngày 23/7/2008

683

 

 

 

3

Các công trình trên sông Đống Lỗ - Tính Linh

2236/QĐ-UBND ngày 30/10/2009

20

 

 

 

4

Xây dựng cụm công trình đầu mối trạm bơm Bảo Khê, thành phố Hưng Yên thuộc Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Hưng Yên

1441/QĐ-UBND ngày 14/7/2010

2.293

1.500

 

 

5

Dự án cải tạo, nạo vét sông Tam Bá Hiển thuộc địa phận huyện Văn Giang và huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

2073/QĐ-UBND ngày 16/10/2006

82

 

 

 

6

Dự án đầu tư xây dựng công trình Trạm bơm Văn Phú B, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên (HM: Xây dựng đường dây ĐDK 35KV và TBA)

2155/QĐ-UBND ngày 27/10/2006

45

 

 

 

7

Xử lý cấp bách khu vực sạt lở do mưa lũ gây ra tại xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang

2211/QĐ-UBND ngày 21/12/2012; 1995/QĐ-UBND ngày 22/10/2013

1.198

1.000

 

 

8

Xây dựng khu di dân tái định cư vùng nguy cơ sạt lở Văn Nhuệ, huyện Ân Thi (giai đoạn 2)- HM: Đền bù GPMB

 911/QĐ-UBND ngày 31/05/2011

171

171

 

 

b

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

90.639

43.494

 

 

1

Dự án đầu tư xây dựng trạm bơm Vinh Quang, huyện Mỹ Hào

2020/QĐ-UBND ngày 15/10/2010

8.285

2.319

 

 

2

Xây dựng cải tạo, nâng cấp kênh tiêu Chợ Gạo, thành phố Hưng Yên

3142/QĐ-UBND ngày 24/10/2012

2.515

1.000

 

 

3

Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp trạm bơm Phan Đình Phùng, huyện Mỹ Hào

1214/QĐ-UBND ngày 03/7/2012

26.033

12.375

 

 

4

Xây dựng cải tạo trạm bơm Quán Đỏ, huyện Phù Cừ và trạm bơm Lệ Xá huyện Tiên Lữ

2126/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

4.893

3.000

 

 

5

Dự án đầu tư xây dựng công trình Trạm bơm Văn Phú B, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên (Giai đoạn 2)

1748/QĐ-UBND ngày 17/10/2011

1.000

1.000

 

 

6

Dự án đầu tư xây dựng công trình Trạm bơm Hưng Long, huyện Mỹ Hào

2684/QĐ-UBND ngày 31/12/2007

35.000

15.000

 

 

7

Tăng cường năng lực sản xuất hạt giống lúa chất lượng cao tại Xí nghiệp giống cây trồng Phù Cừ và Xí nghiệp giống cây trồng Tam Thiên Mẫu

1943/QĐ-UBND ngày 31/10/2012

5.200

5.000

 

 

8

Cải tạo, nạo vét và kè mái sống Đống Lỗ - Tính Linh (đoạn từ K0+34-K1+275 và đoạn từ K1+800-k2+479)

1544/QĐ-UBND ngày 26/07/2010 2117/QĐ-UBND ngày 12/11/2013

7.712

3.800

 

 

c

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

131.936

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp tuyến kênh D11 và kênh T2B thuộc huyện Văn Lâm

2351/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

7.200

 

 

 

2

Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp cống Từ Hồ tại Km12+600 trên sông Ngưu Giang và cầu qua sông Đồng Than tại K3+433, huyện Yên Mỹ

2253/QĐ-UBND ngày 18/10/2016

13.316

 

 

 

3

Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp trạm bơm Hồng Vân, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

2371/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

7.200

 

 

 

4

Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp trạm bơm Đa Lộc, huyện Ân Thi

2302/QĐ-UBND ngày 25/10/2016

10.980

 

 

 

5

Đầu tư xây dựng Trạm bơm Cầu Gáy, huyện Văn Lâm

2366/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

11.070

 

 

 

6

Trạm bơm Văn Giang B, huyện Văn Giang

420/QĐ-UBND ngày 19/02/2016

68.670

 

 

 

7

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Cảnh Lâm, huyện Yên Mỹ

424/QĐ-UBND ngày 22/2/2016

13.500

 

 

 

II

NGÀNH GIAO THÔNG

 

1.322.938

108.516

 

 

a

Dự án hoàn thành trước 31/12/2015

 

49.138

32.516

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp tuyến đường 204 đoạn km2+0,00-km5+200 (Dốc Kênh - Cầu Khé) huyện Khoái Châu

1149/QĐ-UBND ngày 06/9/2010; 1777/QĐ-UBND ngày 30/10/2014

5.272

2.000

 

 

2

Đường chở vật liệu, phục vụ dân sinh và kết hợp làm đường cứu hộ, cứu nạn từ cảng sông Hồng ra QL.38B, thành phố Hưng Yên

568/QĐ-UBND ngày 17/3/2010; 1709/QĐ-UBND ngày 17/10/2014

5.308

 

 

 

3

Cải tạo, nâng cấp đường 205 đoạn km31+700 đến km34+900

1887/QĐ-UBND ngày 09/10/2008

206

 

 

 

4

Đường vào khu chất thải Đại Đồng, huyện VL

186/QĐ-UBND ngày 21/01/2009

96

 

 

 

5

Đường cạnh cụm dệt may- khu CN phố nối B

2160/QĐ-UBND ngày 27/9/2001

34

 

 

 

6

Cải tạo, nâng cấp đường 205B, huyện Ân Thi (đoạn K0+000 - Km4+231)

2032/QĐ-UBND ngày 24/10/2013

10.638

8.500

 

 

7

Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến đường 205 (đoạn từ Km15-Km18) huyện Khoái Châu (giai đoạn 1)

722/QĐ-UBND ngày 14/4/2009

16

16

 

 

8

Xây dựng cầu Như Phượng Hạ, xã Long Hưng

1890/QĐ-UBND ngày 11/10/2013

2.000

1.500

 

 

9

Cải tạo, sửa chữa đường ĐH.14, huyện Văn Lâm

1338/QĐ-UBND ngày 11/4/2014

4.000

4.000

 

 

10

Cải tạo, nâng cấp đường 201 huyện Phù Cừ đoạn Km12+860 - Km14+00 và dự án xây dựng mặt đường và an toàn giao thông đường 201 huyện Phù Cừ, đoạn Km12+860 - Km14+00

1409/QĐ-UBND ngày 03/10/2012; 5799/QĐ-UBND ngày 24/10/2013; 5961/QĐ-UBND ngày 26/11/2013; 1519/QĐ-UBND ngày 25/4/2014

1.000

1.000

 

 

11

Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn Cao, xã Bảo Khê, thành phố Hưng Yên

3860/QĐ-UBND ngày 28/10/2015

3.000

3.000

 

 

12

Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp vỉa hè QL.5, huyện Mỹ Hào đoạn từ Km20+350-Km24+625

2451/QĐ-UBND ngày 28/10/2015

9.500

5.000

 

 

13

Đường vào Khu công nghiệp phía Nam, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động

1018/QĐ-UBND ngày 19/6/2013

3.636

3.500

 

 

14

Xây dựng cầu Âu Thuyền trên đường 38B, huyện Kim Động

1518/QĐ-UBND ngày 11/9/2014

4.432

4.000

 

 

b

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

103.642

46.000

 

 

1

Đường 202 đoạn km1+400 - km7+050 (Đa Lộc - Trần Cao)

1607/QĐ-UBND ngày 24/8/2015

20.089

12.000

 

 

2

Tuyến đường bộ nối đường trục kinh tế Bắc Nam tỉnh Hưng Yên với ĐT 281 tỉnh Bắc Ninh

1747/QĐ-UBND ngày 14/10/2011

18.655

10.000

 

 

3

Cải tạo, nâng cấp đường 209C, đoạn từ Km1+200 - Km3+700 (Hàm Tử - Đông Kết) huyện Khoái Châu

3368/QĐ-UBND ngày 07/11/2012

7.673

4.000

 

 

4

Cầu Bến trên đường ĐH.203B, địa phận xã Lệ Xá, huyện Tiên Lữ

2028/QĐ-UBND ngày 24/10/2013

7.893

5.000

 

 

5

Đường trục kinh tế Bắc - Nam tỉnh Hưng Yên, đoạn từ đường sắt (xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm) đến cầu vượt QL5

2229/QĐ-UBND ngày 30/10/2010; 452/QĐ-UBND ngày 29/02/2016

28.432

5.000

 

 

6

Cải tạo nâng cấp đường cứu hộ cứu nạn xã Tống Trân, huyện Phù Cừ

1477/QĐ-UBND ngày 19/7/2010

2.500

 

 

 

7

Hỗ trợ Dự án đầu tư xây dựng đường trục trung tâm đô thị Mỹ Hào, huyện Mỹ Hào giai đoạn I

1303/QĐ-UBND ngày 29/8/2013

10.000

10.000

 

 

8

Dự án cải tạo nâng cấp đường cứu hộ phòng chống lụt bão huyện Kim Động

 502/QĐ-UBND ngày 02/3/2010

5.400

 

 

 

9

Cải tạo, nâng cấp đường 205D (đoạn từ Km11+968 đến Km14+100)

3306/QĐ-UBND ngày 27/9/2012

3.000

 

 

 

c

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

1.170.158

30.000

 

 

1

Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường ĐH.91, huyện Tiên Lữ

2152/QĐ-UBND ngày 29/10/2015; 2175/QĐ-UBND ngày 10/10/2016

13.617

7.000

 

 

2

Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp ĐT.382 (199 cũ) Km0+00 - Km8+07)

2148/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

30.150

5.000

 

 

3

Dự án đầu tư xây dựng công trình Cầu Tây (cầu Lạng) tại Km 5+500 ĐT.380 (đường 196 cũ)

2149/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

10.500

5.000

 

 

4

Cầu Khé tại Km 13+700 ĐT.384 (đường 204 cũ)

2150/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

10.000

5.000

 

 

5

Cầu Bà Sinh tại Km 12+792 ĐT.385 (đường 19 cũ)

2151/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

15.000

8.000

 

 

6

Đường trục liên xã Hoàng Hanh - Hồng Nam - Tân Hưng, T.P Hưng Yên

2303/QĐ-UBND ngày 25/10/2016

28.312

 

 

 

7

Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường ĐH.26 (Long Hưng - Liên Nghĩa), huyện Văn Giang

2025/QĐ-UBND ngày 21/9/2016

23.562

 

 

 

8

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.19, huyện Văn Lâm (đoạn từ Km5+400 đến Km7+000)

2322/QĐ-UBND ngày 26/10/2016

12.803

 

 

 

9

Cải tạo, nâng cấp ĐH.15 đoạn Km4+500- Km7+050, huyện Văn Lâm

1924/QĐ-UBND ngày 07/9/2016

24.066

 

 

 

10

 Đường trục chính Cụm công nghiệp Tân Quang, huyện Văn Lâm

2228/QĐ-UBND ngày 13/10/2016

23.309

 

 

 

11

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.12B (đoạn từ Km0+000 đến Km0+610 và từ Km2+260 đến Km3+920), huyện Văn Lâm

2321/QĐ-UBND ngày 26/10/2016; 2932/QĐ-UBND ngày 08/12/2016

18.828

 

 

 

12

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.30, huyện Mỹ Hào

2172/QĐ-UBND ngày 10/10/2016

18.900

 

 

 

13

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.42 đoạn Km4+800 - Km7+300, huyện Yên Mỹ

2174/QĐ-UBND ngày 10/10/2016

19.971

 

 

 

14

 Cầu Bình Phú trên ĐT.381, huyện Yên Mỹ

2262/QĐ-UBND ngày 19/10/2016

12.150

 

 

 

15

Cải tạo, nâng cấp ĐH.66, huyện Ân Thi

2346/QĐ-UBND ngày 27/10/2016

23.293

 

 

 

16

 Cải tạo, nâng cấp ĐH.65, huyện Ân Thi

2347/QĐ-UBND ngày 27/10/2016

11.025

 

 

 

17

Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường ĐH.56 đoạn từ Km0+000 đến Km3+500 (Dốc Bái- Bến đò Đông Ninh), huyện Khoái Châu

1652/QĐ-UBND ngày 08/8/2016

26.964

 

 

 

18

Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường ĐH.53 đoạn Km0+000 - Km2+400, huyện Khoái Châu

2024/QĐ-UBND ngày 21/9/2016

14.805

 

 

 

19

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.73, huyện Kim Động

2348/QĐ-UBND ngày 27/10/2016

16.380

 

 

 

20

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.60, huyện Kim Động

2232/QĐ-UBND ngày 14/10/2016

12.600

 

 

 

21

Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường ĐH.82 đoạn từ cầu Bến (6+440) - cầu Quán Thu (Km8+750)

1837/QĐ-UBND ngày 25/8/2016

10.836

 

 

 

22

Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường ĐH.64 qua địa bàn huyện Phù Cừ

1838/QĐ-UBND ngày 25/8/2016

28.972

 

 

 

23

Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường ĐH.80 đoạn Km0+000 - Km2+620

1541/QĐ-UBND ngày 27/7/2016

11.214

 

 

 

24

Đầu tư xây dựng đường quy hoạch số 4 thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, giai đoạn 1

2372/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

43.785

 

 

 

25

Đường nối Cụm công nghiệp Tân Quang với Quốc lộ 5 (đoạn từ đường trục chính cụm Công nghiệp Tân Quang đến Công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình I)

2375/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

28.800

 

 

 

26

Đoạn tuyến nối ĐT.379 với QL.39 và đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, huyện Khoái Châu

2403/QĐ-UBND ngày 31/10/2016

68.400

 

 

 

27

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.58, huyện Khoái Châu

476/QĐ-UBND ngày 29/02/2016

18.900

 

 

 

28

Cải tạo, nâng cấp đường trục trung tâm thị trấn Ân Thi, huyện Ân Thi

475/QĐ-UBND ngày 29/02/2016

11.529

 

 

 

29

Cải tạo, nâng cấp đường huyện ĐH. 82 kéo dài (đoạn từ điểm đầu đường ĐH.82 huyện Phù Cừ đến giao với đường ĐT.376 huyện Ân Thi)

2335/QĐ-UBND ngày 27/10/2016

19.800

 

 

 

30

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.87 huyện Phù Cừ đoạn từ QL.38B (Km0+000) - ĐT.386 (Km4+100)

2853/QĐ-UBND ngày 30/11/2016

24.255

 

 

 

31

Đường quy hoạch số 1, huyện Yên Mỹ

2718/QĐ-UBND ngày 21/11/2016

31.500

 

 

 

32

Cải tạo, nâng cấp đường liên xã Hưng Long - Ngọc Lâm, huyện Mỹ Hào

2881/QĐ-UBND ngày 02/12/2012

9.437

 

 

 

33

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.31 và đoạn đầu tuyến ĐH.30, huyện Mỹ Hào

2880/QĐ-UBND ngày 02/12/2016

18.900

 

 

 

34

Cải tạo, nâng cấp ĐH.24 huyện Văn Giang (đoạn từ K0+00 đến K2+800 và đoạn từ Km4+900 đến Km7+100)

2879/QĐ-UBND ngày 02/12/2016

23.940

 

 

 

35

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.15, huyện Văn Lâm (đoạn từ Km4+216-Km9+260 theo lý trình mới)

2882/QĐ-UBND ngày 02/12/2016

26.775

 

 

 

36

Đường nối khu di tích quốc gia Chùa Nôm - Hưng Yên với cụm di tích quốc gia Kinh Dương Vương - Bắc Ninh, đoạn trên địa phận tỉnh Hưng Yên

2941/QĐ-UBND ngày 08/12/2016

24.570

 

 

 

37

Cải tạo, nâng cấp ĐT.383, huyện Khoái Châu đoạn K0+00 (QL.39) - Km 4+500 (giao với ĐH.57)

2884/QĐ-UBND ngày 02/12/2016

28.350

 

 

 

38

Cải tạo, nâng cấp ĐH. 64, huyện Ân Thi

2883/QĐ-UBND ngày 02/12/2016

23.625

 

 

 

39

Cải tạo, nâng cấp ĐH.72, ĐH 74 huyện Kim Động

2871/QĐ-UBND ngày 01/12/2016

24.570

 

 

 

40

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.92 đoạn từ Km0+385 đến Km5+100, huyện Tiên Lữ

2852/QĐ-UBND ngày 30/11/2016

18.270

 

 

 

41

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục trung tâm phường Lam Sơn, thành phố Hưng Yên

2860/QĐ-UBND ngày 30/11/2016

26.775

 

 

 

42

Đường trục xã Hùng Cường (đoạn từ nhà ông Hoàng thôn Phượng Hoàng đến nhà bà Thắm thôn Cao Xá)

2717/QĐ-UBND ngày 21/11/2016

23.625

 

 

 

43

Cải tạo, nâng cấp ĐH.59B, huyện Khoái Châu

2707/QĐ-UBND ngày 18/11/2016

39.330

 

 

 

44

Xây dựng cầu Hồng Tiến tại Km8+920 trên ĐT.384 (đường 204 cũ)

2705/QĐ-UBND ngày 18/11/2016

28.800

 

 

 

45

Nâng cấp, mở rộng đường gom (bên phải) đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đoạn từ đường nối đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình đến giao với ĐT.376)

2719/QĐ-UBND ngày 21/11/2016

68.850

 

 

 

46

Cải tạo, nâng cấp ĐH.53, huyện Kim Động

2878/QĐ-UBND ngày 02/12/2016

9.387

 

 

 

47

Đường nối khu A, B Cụm công nghiệp Tân Quang với quốc lộ 5, huyện Văn Lâm

2933/QĐ-UBND ngày 08/12/2016

29.610

 

 

 

48

Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Quảng Châu (Đoạn từ đường Dương Hữu Miên đến khu di tích đền Trần Mã Châu)

2862/QĐ-UBND ngày 30/11/2016

10.647

 

 

 

49

Cầu Ba Đông trên đường ĐH.81, huyện Phù Cừ

2857/QĐ-UBND ngày 30/11/2016

13.500

 

 

 

50

Đường quy hoạch số 4, huyện Yên Mỹ (giai đoạn II)

2861/QĐ-UBND ngày 30/11/2016

22.500

 

 

 

51

Cải tạo, nâng cấp đường ĐH.99 (đoạn từ UBND xã Cương Chính đến giao với ĐT.378)

2887/QĐ-UBND ngày 02/12/2016

8.820

 

 

 

52

Đường trong Cụm Công nghiệp Tân Quang (đoạn từ Công ty EVERPIA TSC đến Công ty Hữu Nghị)

2371/QĐ-UBND ngày 23/11/2016

25.650

 

 

 

III

Y TẾ

 

63.624

13.066

 

 

a

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2015

 

20.661

13.066

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên

2532/QĐ-UBND ngày 08/12/2010

1.225

1.000

 

 

2

Nhà kỹ thuật nghiệp vụ - Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hưng Yên

896/QĐ-UBND ngày 29/4/2010

1.107

1.000

 

 

3

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Y học cổ truyền

2149/QĐ-UBD ngày 29/10/2010

80

80

 

 

4

Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên (HM: Sân đường bê tông, bồn hoa (giai đoạn I); tường rào còn lại phía đông; Sân đường nội bộ + rãnh thoát nước khu vực nhà KTNV, Khoa da liễu, truyền nhiễm và nhà điều trị bệnh nhân 3 tầng; Đơn nguyên B và các hành lang cầu - nhà bệnh nhân 3 tầng)

1414/QĐ-UB ngày 20/8/1999; 2157/QĐ-UB ngày 20/9/2002; 2496/QĐ-UB ngày 29/10/2002

250

250

 

 

5

Nhà làm việc Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh

1898/QĐ-UBND ngày 14/10/2013

930

930

 

 

6

Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Y tế huyện Văn Giang

769/QĐ-UBND ngày 21/4/2009; 1748/QĐ-UBND ngày 24/10/2014

4.920

4.000

 

 

7

Trụ sở làm việc và phòng khám- Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh

1365/QĐ-UBND ngày 26/7/2012

866

866

 

 

8

Xây dựng Nhà điều trị - Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Hưng Yên

947/QĐ-UBND ngày 07/6/2011

940

940

 

 

9

Xây dựng và mua sắm trang thiết bị y tế, Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Hưng Yên

1108/QĐ-UBND ngày 13/7/2011; 275/QĐ-UBND ngày 24/2/2014

10.000

4.000

 

 

10

Xây dựng Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ

1032/QĐ-UBND ngày 21/5/2009

343

 

 

 

b

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

21.940

-

 

 

1

Đối ứng dự án Hệ thống xử lý chất thải lỏng y tế tại 15 cơ sở y tế tỉnh Hưng Yên

276/QĐ-UBND ngày 29/01/2011; 342/QĐ-UBND ngày 25/02/2011

21.940

 

 

 

c

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

21.023

 

 

 

1

Xây dựng hạ tầng Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu

666/QĐ-UBND ngày 30/3/2016

4.470

 

 

 

2

Nhà khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng vật tư thiết bị y tế Bệnh viện Đa khoa tỉnh

2327/QĐ-UBND ngày 27/10/2016

6.565

 

 

 

3

Xây dựng đường dây cáp ngầm 22kv và trạm biến áp 1250KVA-22/0,4Kv Bệnh viện Đa khoa Phố Nối

2910/QĐ-UBND ngày 06/12/2016

3.327

 

 

 

4

Trụ sở làm việc Trung tâm Pháp y tỉnh Hưng Yên (giai đoạn 1)

2383/QĐ-UBND ngày 28/11/2016

6.660

 

 

 

IV

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

 

208.681

61.800

 

 

a

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2015

 

36.484

27.000

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp Trường THPT chuyên Hưng Yên

1778/QĐ-UBND ngày 24/10/2011

14.000

6.000

 

 

2

Nhà làm việc liên cơ quan Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH và CN của Sở KH và CN, Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật tỉnh

2027/QĐ-UBND ngày 24/10/2013

4.056

4.000

 

 

3

Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn, huyện Ân Thi (HM: Cải tạo nhà lớp học 2 tầng)

2301/QĐ-SKHĐT ngày 06/10/2008

107

107

 

 

4

Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn, huyện Ân Thi (HM: Công trình phụ trợ)

1789/QĐ-SKHĐT ngày 08/9/2009

63

63

 

 

5

Nhà lớp học bộ môn Trường THPT Phù Cừ

2029/QĐ-UBND ngày 24/10/2013

149

149

 

 

6

Xây dựng nhà lớp học lý thuyết trường THPT Trần Quang Khải

2094/QĐ-UBND ngày 26/10/2010

45

45

 

 

7

Trường THPT Minh Châu GĐ1 (HM: Đường dây và TBA 50KVA 35(22)/0,4KV)

1624/QĐ-UBND ngày 28/8/2008

41

41

 

 

8

Xây dựng Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp thành phố Hưng Yên

325/QĐ-UBND ngày 09/3/2012

3.045

2.600

 

 

9

Nhà lớp học lý thuyết Trường THPT Yên Mỹ

1860/QĐ-UBND ngày 24/10/2012

1.555

1.555

 

 

10

Nhà bộ môn và phục vụ học tập, một số công trình phụ trợ Trường THPT Văn Giang

1819/QĐ-UBND ngày 28/10/2011

1.866

1.640

 

 

11

Nhà lớp học bộ môn Trường THPT Nam Khoái Châu

1523/QĐ-UBND ngày 12/9/2014

1.597

1.500

 

 

12

Cải tạo nâng cấp nhà lớp học, nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Trưng Vương

2092/QĐ-UBND ngày 26/10/2010

490

400

 

 

13

Nhà hiệu bộ Trường THPT Hưng Yên

1273/QĐ-UBND ngày 01/8/2014

3.224

3.000

 

 

14

Nhà hiệu bộ Trường THPT Văn Giang

1773/QĐ-UBND ngày 29/10/2014

1.971

1.900

 

 

15

Nhà lớp học bộ môn Trường THPT Trưng Vương, huyện Văn Lâm

1748/QĐ-UBND ngày 24/10/2014

3.275

3.000

 

 

16

Hỗ trợ xây dựng Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng và các hạng mục phụ trợ Trường mầm non trung tâm xã Hồng Vân, huyện Ân Thi

54/QĐ-UBND ngày 16/10/2015

1.000

1.000

 

 

b

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

15.443

9.800

 

 

1

Nhà lớp học bộ môn và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Văn Lâm

1701/QĐ-UBND ngày 17/10/2014

4.211

2.300

 

 

2

Nhà lớp học lý thuyết Trường THPT Phạm Ngũ Lão, huyện Ân Thi

1700/QĐ-UBND ngày 17/10/2014

3.132

2.000

 

 

3

Xây dựng các phần mềm dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013-2015

1727/QĐ-UBND ngày 20/10/2014

5.600

3.000

 

 

4

Nhà thí nghiệm thực hành Trường THPT Triệu Quang Phục

1435/QĐ-UBND ngày 22/8/2014

2.500

2.500

 

 

c

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

156.754

25.000

 

 

1

Nhà lớp học bộ môn Trường THPT Trần Hưng Đạo

2081/QĐ-UBND ngày 23/10/2015

5.727

3.000

 

 

2

Nhà lớp học bộ môn Trường THPT Nam Phù Cừ

2080/QĐ-UBND ngày 23/10/2015

5.543

3.000

 

 

3

Nhà lớp học lý thuyết trường THPT Phù Cừ

2064/QĐ-UBND ngày 23/10/2015

5.129

3.000

 

 

4

Nhà lớp học bộ môn Trường THPT Dương Quảng Hàm

2160/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

5.637

3.000

 

 

5

Tăng cường năng lực kiểm định, thử nghiệm của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Hưng Yên

2145/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

7.995

7.000

 

 

6

Nhà lớp học lý thuyết và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Mỹ Hào

2166/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

9.247

6.000

 

 

7

Nhà lớp học bộ môn và các hạng mục phụ trợ trường THPT Phạm Ngũ Lão

2328/QĐ-UBND ngày 27/10/2016

8.636

 

 

 

8

Nhà lớp học 3 tầng, 12 phòng Trường THPT Yên Mỹ

2078/QĐ-UBND ngày 29/9/2016

7.662

 

 

 

9

Nhà lớp học lý thuyết và thư viện trường THPT Kim Động

2369/QĐ-UBND ngày 31/10/2016

5.141

 

 

 

10

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020

2729/QĐ-UBND ngày 22/11/2016

24.300

 

 

 

11

Nhà lớp học bộ môn và phục vụ học tập trường THPT Nghĩa Dân

2368/QĐ-UBND ngày 31/10/2016

8.638

 

 

 

12

Trường Tiểu học Tân Việt

2376/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

9.810

 

 

 

13

Trường THCS Phạm Huy Thông, huyện Ân Thi (giai đoạn 1)

2754/QĐ-UBND ngày 23/11/2016

13.464

 

 

 

14

Trường lớp học 8 phòng và các hạng mục phụ trợ Trường THCS xã Hòa Phong

2969/QĐ-UBND ngày 09/12/2016

4.725

 

 

 

15

Chỉnh trang, cải tạo hệ thống thoát nước khu vực nội thị đô thị Mỹ Hào - huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng Yên

2908/QĐ-UBND ngày 06/12/2016

35.100

 

 

 

V

VĂN hóa, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

 

79.074

15.861

 

 

a

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2015

 

16.911

4.861

 

 

1

Hạ tầng kỹ thuật Khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

3203/QĐ-UBND ngày 10/12/2004

476

 

 

 

2

Bảo tồn tôn tạo quần thể di tích Phố Hiến GĐ 2 (HM: Đền Thiên Hậu Thượng phố, Đền Mây, Đền Võ Miếu)

3589/QĐ-BVHTT ngày 16/10/2003

370

 

 

 

3

Bảo tồn, tôn tạo quần thể di tích Phố Hiến giai đoạn 2 (Hạng mục: Đền thờ Lạc Long Quân)

3589/QĐ-BVHTT ngày 16/10/2003

11.070

 

 

 

4

Tu bổ tôn tạo di tích đền Đa Hòa, xã Bình Minh, huyện Khoái Châu (HM: Đại đế, thiên hương, Đệ nhị, Đệ tam, Chuôi vồ, Hậu cung (GĐ 1) và nhà bia, trụ cổng; Lầu chuông, Lầu khánh; Nhà Ngọ Môn, Nhà thảo bạt tả, bạt hữu; Nhà Thảo xá, Nhà Ngựa tả; Nhà thảo xá,

936/QĐ-UBND ngày 08/5/2008

2.861

2.861

 

 

5

Xây dựng nhà vệ sinh chung, đường vào khu di tích lịch sử Đền Đậu An

878/QĐ-UBND ngày 04/6/2014

1.134

1.000

 

 

6

Hỗ trợ xây dựng Nhà văn hóa Lao động - Liên đoàn Lao động tỉnh

1234b/QĐ-TLĐ ngày 18/10/2011

1.000

1.000

 

 

b

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

36.998

11.000

 

 

1

Đầu tư thiết bị sản xuất chương trình và truyền dẫn phát sóng của Đài Phát thanh truyền hình Hưng Yên

1692/QĐ-UBND ngày 15/10/2014

10.187

2.500

 

 

2

Dự án đầu tư xây dựng Bến cảng đón khách trên sông Hồng, tỉnh Hưng Yên

1859/QĐ-UBND ngày 24/10/2012

11.000

 

 

 

3

Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà văn hóa huyện Kim Động

2007/QĐ-UBND ngày 23/10/2013

15.811

8.500

 

 

c

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

25.165

 

 

 

1

Nhà văn hóa huyện Tiên Lữ

2356/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

18.865

 

 

 

2

Đầu tư xây dựng công trình tôn tạo di tích đền thờ Triệu Quang Phục (Triệu Việt Vương) thuộc Khu di tích Chử Đồng Tử - Tiên Dung

967/QĐ-UBND ngày 24/5/2016

6.300

 

 

 

VI

TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÁC CƠ QUAN

 

147.246

41.492

 

 

a

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2015

 

18.969

13.992

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở làm việc Sở Xây dựng

2225/QĐ-UBND ngày 30/10/2009

810

625

 

 

2

Cải tạo, sửa chữa Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hưng Yên

1945/QĐ-UBND ngày 16/10/2013

28

 

 

 

3

Cải tạo, sửa chữa trụ sở UBND tỉnh cũ

852/QĐ-UBND ngày 04/5/2016

4.218

1.000

 

 

4

Sửa chữa, chỉnh trang trụ sở Tỉnh ủy

1132/QĐ-UBND ngày 14/6/2016

1.282

800

 

 

5

Nhà làm việc 3 tầng - Trụ sở tòa soạn báo Hưng Yên

1878/QĐ-UBND ngày 08/10/2013

36

 

 

 

6

Cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc Sở GTVT

682/QĐ-UBND ngày 19/4/2011

333

 

 

 

7

Nhà làm việc liên cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1762/QĐ-UBND ngày 20/10/2011

2.200

2.200

 

 

8

Trụ sở làm việc Hội Văn học nghệ thuật và Hội Nhà báo tỉnh

1763/QĐ-UBND ngày 20/10/2011

1.814

1.500

 

 

9

Trụ sở làm việc Sở Thông tin và Truyền thông

2035/QĐ-UBND ngày 30/10/2008; 2531/QĐ-UBND ngày 08/12/2010

760

760

 

 

10

Cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc Mặt trận Tổ quốc tỉnh Hưng Yên

1809/QĐ-UBND ngày 28/10/2011; 1103/QĐ-UBND ngày 03/7/2013

742

742

 

 

11

Trụ sở Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh

2037/QĐ-UBND ngày 30/10/2008

262

262

 

 

12

Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Sở Giáo dục và Đào tạo

222/QĐ-UBND ngày 13/02/2014

203

203

 

 

13

Nâng cấp, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc Sở Nội vụ

2034/QĐ-UBND ngày 30/10/2008

400

400

 

 

14

Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc huyện ủy Văn Giang

1774/QĐ-UBND ngày 23/10/2014

3.000

3.000

 

 

15

Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1579/QĐ-UBND ngày 22/9/2014

2.881

2.500

 

 

b

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

22.500

12.000

 

 

1

Trụ sở làm việc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên

1432/QĐ-UBND ngày 22/8/2014

2.500

2.000

 

 

2

Trụ sở làm việc HĐND-UBND thành phố Hưng Yên

1862/QĐ-UBND ngày 24/10/2012

10.000

5.000

 

 

3

Trụ sở làm việc Thành ủy, Ủy ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể thành phố Hưng Yên

1868/QĐ-UBND ngày 24/10/2012

10.000

5.000

 

 

c

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

105.777

15.500

 

 

1

Mở rộng trụ sở làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư

2168/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

7.000

6.000

 

 

2

Trụ sở làm việc Huyện ủy Khoái Châu

2165/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

9.507

5.000

 

 

3

Trụ sở làm việc Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông

2082/QĐ-UBND ngày 23/10/2015

4.633

3.000

 

 

4

Cải tạo, mở rộng nhà làm việc 3 tầng, kho tàng tạm giữ tang vật vi phạm hành chính Chi cục Quản lý thị trường tỉnh

2167/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

2.198

1.500

 

 

5

Cải tạo, sửa chữa đơn nguyên NLV 3 tầng phía trước và cổng hàng rào- Thanh tra tỉnh

2058/QĐ-UBND ngày 26/9/2016

1.350

 

 

 

6

Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Sở Khoa học và Công nghệ - Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

2059/QĐ-UBND ngày 26/9/2016

2.652

 

 

 

7

Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

2353/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

3.508

 

 

 

8

Cải tạo, sửa chữa, bảo tồn công trình Nhà thành, thành phố Hưng Yên

2402/QĐ-UBND ngày 31/10/2016

9.000

 

 

 

9

Cải tạo, xây dựng hợp khối Nhà khách Tỉnh ủy

2400/QĐ-UBND ngày 31/10/2016

17.100

 

 

 

10

Mở rộng trụ sở làm việc Sở Giáo dục và Đào tạo

2326/QĐ-UBND ngày 27/10/2016

6.647

 

 

 

11

Cải tạo, xây dựng hợp khối nhà làm việc các Ban Đảng tỉnh

2331/QĐ-UBND ngày 27/10/2016

17.100

 

 

 

12

Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Huyện ủy Phù Cừ

2925/QĐ-UBND ngày 07/12/2016

3.500

 

 

 

13

Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên

2895/QĐ-UBND ngày 05/12/2016

7.722

 

 

 

14

Trụ sở làm việc Huyện ủy Mỹ Hào

2976/QĐ-UBND ngày 09/12/2016

13.860

 

 

 

VII

 CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, HỖ TRỢ AN NINH, QUỐC PHÒNG

 

61.403

25.000

 

 

a

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2015

 

23.145

22.000

 

 

1

Dự án Ban CHQS huyện Khoái Châu/Bộ CHQS tỉnh Hưng Yên

2703/QĐ-BTL ngày 08/6/2011

352

 

 

 

2

Trung tâm hội nghị tỉnh

2368/QĐ-UBND ngày 12/12/2013

22.793

22.000

 

 

b

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

20.258

3.000

 

 

1

Dự án xây dựng công trình Phân đội sẵn sàng chiến đấu, Bộ CHQS tỉnh

2460/QĐ-UBND ngày 20/12/2013

2.180

1.500

 

 

2

Hạ tầng kỹ thuật Doanh trại cơ quan Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (giai đoạn 3)

1750/QĐ-UBND ngày 24/10/2014

2.027

1.500

 

 

3

Hỗ trợ xây dựng Trụ sở Công an tỉnh Hưng Yên (hạng mục nhà ăn)

1810/QĐ-BCA(H11) ngày 30/10/2008

16.051

 

 

 

c

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

18.000

 

 

 

1

Hỗ trợ đầu tư Trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh tỉnh gắn với Trường Quân sự tỉnh

2949/QĐ-UBND ngày 09/12/2016

18.000

 

 

 

VIII

ĐỐI ỨNG DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ

 

430.513

55.500

 

 

a

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

137.366

40.500

 

 

1

Xây dựng Bảo tàng tỉnh Hưng Yên

1917/QĐ-UBND ngày 29/10/2012

5.523

4.000

 

 

2

Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Đa khoa Phố Nối (giai đoạn II)

2173/QĐ-UBND ngày 21/10/2009

57.498

10.000

 

 

3

Dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Mắt Hưng Yên

1838/QĐ-UBND ngày 02/10/2013

21.000

8.500

 

 

4

Dự án di dân tái định cư vùng nguy cơ sạt lở xã Bình Minh, huyện Khoái Châu

1284/QĐ-UBND ngày 29/7/2013

5.000

3.000

 

 

5

Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp tuyến đường ĐT.386 và kè gia cố mái taluy đoạn từ thị trấn Trần Cao đến Phà La Tiến (Km16+0 - Km25+900)

1549/QĐ-UBND ngày 19/9/2014

14.016

5.000

 

 

6

Xây dựng Kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh Hưng Yên

2367/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

34.330

10.000

 

 

b

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

293.147

15.000

 

 

1

Đường trục phía Bắc Khu Đại học Phố Hiến

2372/QĐ-UBND ngày 07/12/2015

48.150

15.000

 

 

2

Dự án cải tạo, nâng cấp ĐT.387 (Lương Tài - Bãi Sậy)

2277/QĐ-UBND ngày 21/10/2016

91.142

 

 

 

3

Đầu tư nâng cấp, mở rộng và mua sắm trang thiết bị y tế Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên

2278/QĐ-UBND ngày 21/10/2016

9.000

 

 

 

4

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh nhiệt đới tỉnh Hưng Yên

2279/QĐ-UBND ngày 21/10/2016

27.055

 

 

 

5

Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi tỉnh Hưng Yên

672/QĐ-UBND ngày 30/3/2016

1.000

 

 

 

6

Nâng cấp đường dọc sông, kè chống sạt lở và nạo vét sông Cầu Treo, huyện Yên Mỹ

2273/QĐ-UBND ngày 21/10/2016

38.000

 

 

 

7

Dự án cải tạo, nâng cấp hạ tầng du lịch quần thể di tích Phố Hiến, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (hạng mục: Đường giao thông và kè hồ)

656/QĐ-UBND ngày 29/3/2016

20.000

 

 

 

8

Trung tâm tích hợp dữ liệu và đảm bảo kết nối các hệ thống công nghệ thông tin tỉnh Hưng Yên

2391/QĐ-UBND ngày 31/10/2016

17.000

 

 

 

9

Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản huyện Ân Thi

2301/QĐ-UBND ngày 25/10/2016

6.300

 

 

 

10

Dự án cải tạo, nâng cấp đường ĐH.17 kéo dài đến ĐT.379 và chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu tưởng niệm đồng chí Tô Hiệu và đồng chí Lê Văn Lương

 379/HĐND-KTNS ngày 18/10/2016

35.500

 

 

 

IX

HỖ TRỢ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN

 

261.750

44.800

 

 

a

Hỗ trợ Đề án phát triển kinh tế vùng bãi

 

25.000

5.000

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường GTNT tại 5 xã: Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ; Tống Trân, huyện Phù Cừ; Mai Động, huyện Kim Động; Phú Cường, thành phố Hưng Yên và Xuân Quan, huyện Văn Giang

1719/QĐ-UBND ngày 16/8/2016

9.771

5.000

 

 

2

Dự án đầu tư mới năm 2017-2020

 

15.229

 

 

 

 

Đường GTNT xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang (Điểm đầu tiếp nối đường bê tông thôn Tân Lợi; điểm cuối đường Lò Vôi)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Đại Tập, huyện Khoái Châu (Điểm đầu từ ao nhà Thờ; điểm cuối tiếp giáp Nghĩa trang thôn Ninh Tập)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Phú Thịnh, huyện Kim Động (Điểm đầu từ nhà ông Hùng - đội 8; điểm cuối ngã ba đê bối giáp Sông Hồng)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Quảng Châu, thành phố Hưng Yên (Điểm đầu tiếp giáp đường ngõ xóm 10, thôn 5; điểm cuối đến hướng đi thôn 6)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ (Điểm đầu từ chợ Xuôi; điểm cuối nhà ông Ngữ - thôn Thụy Dương)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Nguyên Hòa, huyện Phù Cừ (Điểm đầu từ nhà ông Chử; điểm cuối nhà ông Trị - thôn Sỹ Quý)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang (Điểm đầu đường trục thôn cửa nhà ông Trọng - thôn Dương Thượng; điểm cuối Nghĩa trang Liệt sỹ xã Thắng Lợi)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Đại Tập, huyện Khoái Châu (Điểm đầu Đền Quan Trấn Bắc- thôn Lãnh Biển; điểm cuối cống 3 cửa)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Phú Thịnh, huyện Kim Động (Điểm đầu từ cổng ông Lệ; điểm cuối tiếp giáp Bối Nho đội 10)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Hùng An, huyện Kim Động (Điểm đầu bối Tả Hà; Điểm cuối Bãi cát xã Phú Cường - Đường Bãi Nổi)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Hùng Cường, thành phố Hưng Yên (Điểm đầu từ nhà mẫu giáo thôn Đông Hạ; điểm cuối tiếp giáp trạm bơm Trung Thủy nông)

 

 

 

 

 

 

Đường GTNT xã Hoàng Hành, thành phố Hưng Yên (Điểm đầu nhà máy gạch tuylen; điểm cuối tiếp Đập giáp xã Quảng Châu)

 

 

 

 

 

b

Hỗ trợ xây dựng công trình y tế, giáo dục (nguồn XSKT)

 

81.750

12.000

 

 

 

Trạm y tế xã Hồng Nam, TP. Hưng Yên (Hạng mục: Nhà làm việc và các hạng mục phụ trợ)

 

 

 

 

 

 

Trường mầm non thôn Trà Dương, xã Tống Trân, huyện Phù Cừ (Hạng mục: Cải tạo nhà lớp học và hệ thống sân vườn)

 

 

 

 

 

 

Trường mầm non thôn Hoàng Cả I, Thị trấn Ân Thi (Hạng mục: Nhà lớp học)

 

 

 

 

 

 

Trường THCS Minh Phượng, huyện Tiên Lữ (Hạng mục: Nhà hiệu bộ và các phòng chức năng)

 

 

 

 

 

 

Trường mầm non Trung tâm xã Đức Thắng, huyện Tiên Lữ (Hạng mục: Nhà lớp học 3 phòng và các hạng mục phụ trợ)

 

 

 

 

 

c

Hỗ trợ trả nợ XDCB và đầu tư mới các công trình xây dựng trường, lớp học thuộc các cấp học Mầm non, Tiểu học, THCS (Chi tiết theo Phụ lục số 2a)

 

120.000

17.800

 

 

d

Hỗ trợ trả nợ XDCB và đầu tư trụ sở UBND xã

 

20.000

 

 

 

e

Hỗ trợ các xã làm truyền thanh không dây

 

15.000

10.000

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 03

DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG HỌC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2016-2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

 

Danh mục công trình, dự án

Kế hoạch 5 năm 2016-2020

Ghi chú

 

 

 

Tổng số

120.000

 

 

I

Kế hoạch vốn đã phân bổ năm 2016

17.800

 

 

II

Dự kiến kế hoạch vốn năm 2017

26.000

 

 

III

Dự kiến danh mục đầu tư giai đoạn 2018-2020 (Nguồn thu tiền sử dụng đất)

76.200

 

 

1

Trường MN xã Minh Tiến

 

 

 

2

Trường MN xã Phan Sào Nam

 

 

 

3

Trường THCS Nguyên Hòa

 

 

 

4

Trường THCS Quang Hưng

 

 

 

5

Trường MN xã Dị Chế

 

 

 

6

Trường MN khu trung tâm xã Ngô Quyền

 

 

 

7

Trường MN khu trung tâm xã Nhật Tân

 

 

 

8

Trường Tiểu học xã Trung Dũng

 

 

 

9

Trường MN xã Phú Cường

 

 

 

10

Trường MN xã Quảng Châu

 

 

 

11

Trường MN xã Bảo Khê

 

 

 

12

Trường MN xã Hồng Nam

 

 

 

13

Trường MN xã Mai Động

 

 

 

14

Trường MN xã Vĩnh Xá

 

 

 

15

Trường MN khu trung tâm xã Nhân La

 

 

 

16

Trường THCS xã Đức Hợp

 

 

 

17

Trường MN khu trung tâm xã Minh Châu

 

 

 

18

Trường MN khu trung tâm xã Yên Hòa

 

 

 

19

Trường MN xã Trung Hòa

 

 

 

20

Trường MN xã Đồng Than

 

 

 

21

Trường MN xã Hưng Long

 

 

 

22

Trường MN xã Minh Đức

 

 

 

23

Trường MN xã Cẩm Xá

 

 

 

24

Trường MN xã Hòa Phong

 

 

 

25

Trường MN xã Xuân Quan

 

 

 

26

Trường MN xã Vĩnh Khúc

 

 

 

27

Trường Tiểu học xã Tân Tiến

 

 

 

28

Trường Tiểu học xã Cửu Cao

 

 

 

29

Trường MN xã Tân Quang

 

 

 

30

Trường MN xã Lạc Hồng

 

 

 

31

Trường THCS xã Đình Dù

 

 

 

32

Trường MN xã Chỉ Đạo

 

 

 

33

Trường MN khu trung tâm xã Xuân Trúc

 

 

 

34

Trường MN khu trung tâm xã Quảng Lãng

 

 

 

35

Trường Tiểu học Thị trấn Ân Thi

 

 

 

36

Trường MN xã Quang Vinh

 

 

 

37

Trường MN xã Chí Tân

 

 

 

38

Trường MN thị trấn Khoái Châu

 

 

 

39

Trường MN xã Tân Châu

 

 

 

40

Trường MN xã Hàm Tử

 

 

 

41

Trường THCS xã Thành Công

 

 

 

42

Trường Tiểu học xã Tứ Dân

 

 

 

43

Trường MN xã Hồ Tùng Mậu

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 04

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CẤP HUYỆN, CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Tên đơn vị

Nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh phân cấp GĐ 2016-2020

Nguồn thu sử dụng đất cấp huyện, cấp xã GĐ 2016-2020

Ghi chú

 

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

 

Phân bổ chi tiết 90%

Dự phòng 10%

Phân bổ chi tiết 90%

Dự phòng 10%

 

Tổng số

Bao gồm

Tổng số

Bao gồm

 

Cấp huyện

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp xã

 

 

 

TỔNG SỐ

670.213

603.192

67.021

2.150.000

1.935.000

1.024.800

910.200

215.000

113.867

101.133

 

 

1

Thành phố Hưng Yên

112.478

101.230

11.248

444.445

400.000

325.000

75.000

44.445

36.111

8.333

 

 

2

Huyện Văn Lâm

53.622

48.260

5.362

150.000

135.000

27.600

107.400

15.000

3.067

11.933

 

 

3

Huyện Mỹ Hào

61.778

55.600

6.178

422.220

380.000

206.000

174.000

42.220

22.889

19.333

 

 

4

Huyện Yên Mỹ

65.856

59.270

6.586

87.222

78.500

26.000

52.500

8.722

2.889

5.833

 

 

5

Huyện Văn Giang

51.302

46.172

5.130

468.889

422.000

209.000

213.000

46.889

23.222

23.667

 

 

6

Huyện Khoái Châu

84.500

76.050

8.450

175.556

158.000

78.000

80.000

17.556

8.667

8.889

 

 

7

Huyện Ân Thi

71.667

64.500

7.167

44.445

40.000

23.500

16.500

4.445

2.611

1.833

 

 

8

Huyện Kim Động

61.778

55.600

6.178

90.333

81.300

24.000

57.300

9.033

2.667

6.367

 

 

9

Huyện Phù Cừ

53.033

47.730

5.303

175.556

158.000

67.000

91.000

17.556

7.444

10.111

 

 

10

Huyện Tiên Lữ

54.200

48.780

5.420

91.333

82.200

38.700

43.500

9.133

4.300

4.833

 

 

Ghi chú: - Các huyện, thành phố dự kiến phương án phân bổ chi tiết 90% tổng số vốn kế hoạch được thông báo nêu trên; dự phòng 10% (để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn hoặc để chủ động cân đối vốn trong trường hợp nguồn thu không đạt kế hoạch).

- Tổng nguồn thu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 là số liệu dự kiến sơ bộ; đề nghị các huyện, thành phố rà soát lại nguồn thu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 phù hợp với dự kiến thu của các dự án do cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư.