Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ nguồn lực hợp lý và đề ra các giải pháp đồng bộ để hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Số hiệu: 13/2016/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ngày ban hành: 09/12/2016.
- Ngày có hiệu lực: 18/12/2016.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Trường Lưu.
Mục tiêu và định hướng đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ mục tiêu tổng quát và các định hướng đầu tư trọng điểm nhằm tạo bước đột phá cho tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế xứng tầm là một trong những trung tâm lớn của cả nước và khu vực về văn hóa - du lịch, y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ. Đồng thời, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị - xã hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
- Định hướng đầu tư phát triển:
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nhằm tạo bước đột phá, hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
- Ưu tiên phát triển lĩnh vực giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ để làm động lực phát triển.
- Đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị di sản, xây dựng Thừa Thiên Huế thành trung tâm văn hóa, du lịch đặc sắc của cả nước.
- Hoàn thiện hạ tầng Trung tâm y tế chuyên sâu, xây dựng thương hiệu mang tầm quốc tế gắn liền với nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Phương án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (Điều 2)
Tổng nguồn vốn kế hoạch trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn này là 13.826.746 triệu đồng. Nghị quyết quy định trích dự phòng 10% để chủ động xử lý các vấn đề phát sinh hoặc hụt thu ngân sách (trong đó dự phòng vốn cân đối ngân sách địa phương là 604.562 triệu đồng, dự phòng vốn ngân sách Trung ương là 311.500 triệu đồng). Phương án phân bổ chi tiết bao gồm:
- Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: Tổng cộng 5.441.062 triệu đồng, được cơ cấu từ các nguồn:
- Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức: 2.374.762 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 2.700.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 366.300 triệu đồng.
- Vốn ngân sách trung ương: Tổng cộng 2.803.501 triệu đồng, phân bổ cho các mục tiêu cụ thể:
- Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 688.500 triệu đồng (gồm Chương trình giảm nghèo bền vững: 219.600 triệu đồng và Chương trình xây dựng nông thôn mới: 468.900 triệu đồng).
- Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 85.050 triệu đồng.
- Vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu khác: 2.029.951 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài (ODA và vốn vay ưu đãi): 2.380.072 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước: 2.622.111 triệu đồng.
- Vốn từ nguồn thu phí, lệ phí để lại cho đầu tư: 580.000 triệu đồng (dành cho sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản).
Một số nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn (Điều 3)
Việc lập và thực hiện kế hoạch đầu tư công phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Phải bám sát và phục vụ cho các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2016 - 2020) của tỉnh, các ngành, địa phương và các quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tập trung bố trí vốn để hoàn thành dứt điểm và đẩy nhanh tiến độ các chương trình, dự án trọng điểm, có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Ưu tiên hoàn trả các khoản vốn ngân sách nhà nước đã ứng trước kế hoạch; bố trí đầy đủ vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; tập trung thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản.
Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công (Điều 4)
Để bảo đảm thực hiện thành công kế hoạch đầu tư công trung hạn, Nghị quyết đề ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp về huy động nguồn lực: Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển; tăng cường thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); thực hiện mạnh mẽ chủ trương xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao và hạ tầng phục vụ dân sinh.
- Giải pháp về thực hiện dự án: Rà soát, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho chủ đầu tư và nhà thầu; đẩy mạnh cải cách hành chính theo cơ chế một cửa; tập trung đôn đốc tiến độ các dự án trọng điểm như Dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu kinh tế, công nghiệp, trùng tu di tích Cố đô Huế, phòng chống thiên tai; phối hợp với Trung ương đẩy nhanh các dự án động lực như đường cao tốc La Sơn - Túy Loan, Quốc lộ 49A, Quốc lộ 49B.
- Giải pháp về đền bù, giải phóng mặt bằng: Tăng cường chỉ đạo, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đơn giá bồi thường và bố trí tái định cư; nâng cao năng lực cho các đơn vị chuyên trách thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Giải pháp về hỗ trợ doanh nghiệp: Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; chủ động tháo gỡ khó khăn để doanh nghiệp triển khai dự án đúng tiến độ.
- Giải pháp về thanh quyết toán và điều chỉnh vốn: Đôn đốc quyết toán, giải ngân nhanh khối lượng hoàn thành, tránh dồn ứ vào cuối năm; thực hiện điều chuyển vốn kịp thời từ các dự án chậm giải ngân sang các dự án có tiến độ tốt, thiếu vốn.
- Giải pháp về thanh tra, giám sát: Tăng cường kiểm tra, thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách và vốn ODA nhằm phòng chống thất thoát, lãng phí; kiên quyết áp dụng các chế tài xử lý nghiêm các vi phạm.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)
Quy định về trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Đối với các vấn đề lớn phát sinh trong quá trình thực hiện, UBND tỉnh chủ động thống nhất ý kiến với Thường trực HĐND tỉnh để giải quyết và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Giao Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện việc phổ biến, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2016/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Sau khi xem xét Tờ trình và Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
1. Mục tiêu:
Xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là một trong những trung tâm văn hóa - du lịch, y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ của cả nước và khu vực; quốc phòng, an ninh được tăng cường, chính trị - xã hội ổn định, vững chắc; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
2. Định hướng đầu tư phát triển:
- Tập trung đầu tư xây dựng, tạo bước đột phá để hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng.
- Tập trung phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học và công nghệ.
- Xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa du lịch.
- Xây dựng hoàn thiện Trung tâm y tế chuyên sâu, trở thành thương hiệu quốc tế, gắn với nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Điều 2. Phương án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
Phân bổ chi tiết 13.826.746 triệu đồng vốn kế hoạch trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 được thông báo; dự phòng 10% để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn, chủ động trong cân đối vốn trong trường hợp nguồn thu không đạt kế hoạch (dự phòng vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương là 604.562 triệu đồng, dự phòng vốn ngân sách Trung ương 311.500 triệu đồng). Cụ thể phương án kế hoạch như sau:
1. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 5.441.062 triệu đồng, bao gồm:
a) Vốn cân đối theo tiêu chí 2.374.762 triệu đồng.
b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 2.700.000 triệu đồng.
c) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 366.300 triệu đồng.
2. Vốn ngân sách trung ương: 2.803.501 triệu đồng, bao gồm:
a) Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 688.500 triệu đồng, trong đó: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 219.600 triệu đồng; chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 468.900 triệu đồng.
b) Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 85.050 triệu đồng.
c) Vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu: 2.029.951 triệu đồng.
3. Vốn nước ngoài: 2.380.072 triệu đồng.
4. Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước: 2.622.111 triệu đồng.
5. Vốn từ nguồn thu phí, lệ phí để lại cho đầu tư (sự nghiệp có tính chất XDCB): 580.000 triệu đồng.
Điều 3. Một số nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh, của các ngành, lĩnh vực, địa phương và các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt.
- Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình, dự án quan trọng của tỉnh, chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các cấp, các ngành, địa phương; hoàn trả các khoản vốn NSNN ứng trước kế hoạch; ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.
Điều 4. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
1. Giải pháp về huy động nguồn lực:
Thực hiện các giải pháp để huy động nguồn lực, trong đó tăng cường tổ chức bán đấu giá quỹ đất để huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP). Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục đào tạo, văn hóa thể thao, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân.
2. Giải pháp về thực hiện dự án:
Các ngành, địa phương rà soát, phát hiện và xử lý những vướng mắc trong việc triển khai thực hiện các dự án; hỗ trợ chủ đầu tư, các nhà thầu trong việc thực hiện dự án. Đôn đốc các chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án và các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án. Yêu cầu các chủ đầu tư nghiêm túc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư, không dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản.
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế tiếp nhận, xử lý hồ sơ một cửa đảm bảo đúng thời gian theo quy định, theo hướng tạo điều kiện tối đa việc giải quyết thủ tục cho các chủ đầu tư.
Đôn đốc và phối hợp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm như: dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế, các dự án chỉnh trang đô thị, dự án địa bàn khu kinh tế, công nghiệp, trùng tu di tích Cố đô Huế, các dự án phòng chống giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường…
Phối hợp với các cơ quan Trung ương đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đang thực hiện trên địa bàn tỉnh; quan tâm bố trí vốn để triển khai các dự án đầu tư lớn trọng điểm làm động lực thúc đẩy phát triển nhanh mọi mặt kinh tế - xã hội của Thừa Thiên Huế như: đường cao tốc La Sơn - Túy Loan, Quốc lộ 49A, Quốc lộ 49B.
3. Giải pháp về đền bù, giải phóng mặt bằng:
Tăng cường chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng, kịp thời xử lý các vướng mắc liên quan đến cơ chế, đơn giá bồi thường cho người dân và bố trí quỹ đất tái định cư; hoàn chỉnh cơ sở pháp lý, cơ chế áp dụng trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng liên quan đến những vướng mắc thường gặp. Củng cố bộ máy, tăng cường năng lực đơn vị thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
4. Giải pháp về hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư:
Rà soát tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp thực hiện dự án đảm bảo tiến độ. Hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
5. Giải pháp về thanh quyết toán và điều chỉnh vốn:
Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh công tác thanh quyết toán, tạm ứng, giải ngân khối lượng xây dựng cơ bản, không để dồn khối lượng hoàn thành mới làm hồ sơ thanh toán và dồn khối lượng thanh toán vào thời gian cao điểm; báo cáo kịp thời để cấp có thẩm quyền điều chuyển ngay vốn đầu tư đối với các dự án không có khả năng giải ngân cho các dự án khác đang cần bổ sung vốn.
6. Giải pháp về thanh tra, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản:
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư xây dựng theo quy định nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí. Trong đó, tập trung vào các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các dự án sử dụng vốn ODA. Kiên quyết thực hiện các chế tài đối với các vi phạm.
Điều 5. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề lớn phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1902/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án khởi công mới thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 nguồn ngân sách địa phương do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Kiên Giang quản lý
- 2Nghị quyết 26/2016/QH14 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2016 bổ sung danh mục chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 kèm theo Nghị quyết 12/NQ-HĐND do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Nghị quyết 81/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2017
- 6Nghị quyết 67/2016/NQ-HĐND phê duyệt Kế hoạch đầu tư công năm 2017 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 7Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục công trình trọng điểm và lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển giai đoạn 2016-2020 của thành phố Hà Nội
- 8Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 9Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2017 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1Quyết định 22/2013/QĐ-TTG hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Đầu tư công 2014
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 8Quyết định 1902/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án khởi công mới thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 nguồn ngân sách địa phương do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Kiên Giang quản lý
- 9Nghị quyết 26/2016/QH14 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 10Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2016 bổ sung danh mục chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 kèm theo Nghị quyết 12/NQ-HĐND do thành phố Cần Thơ ban hành
- 11Nghị quyết 81/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 12Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2017
- 13Nghị quyết 67/2016/NQ-HĐND phê duyệt Kế hoạch đầu tư công năm 2017 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 14Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục công trình trọng điểm và lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển giai đoạn 2016-2020 của thành phố Hà Nội
- 15Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 16Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2017 do tỉnh Đồng Nai ban hành
Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 13/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
