Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua kế hoạch đầu tư công năm 2017 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ nguồn lực tài chính, xác định các mục tiêu đầu tư trọng điểm và đề ra các giải pháp đồng bộ để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm 2017.
- Tổng quy mô vốn đầu tư công năm 2017
Theo Nghị quyết, tổng vốn đầu tư công năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quyết định là 4.080.950 triệu đồng. Mức vốn này tăng cao hơn so với dự kiến do Trung ương giao là 126.780 triệu đồng, phần chênh lệch tăng thêm này được huy động từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi.
- Cơ cấu và phân bổ chi tiết các nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư công năm 2017 của tỉnh Kiên Giang được hình thành từ ba nguồn chính bao gồm ngân sách địa phương, vốn vay ưu đãi và ngân sách Trung ương hỗ trợ:
- Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: Đây là nguồn lực chủ chốt của tỉnh, bao gồm các khoản cụ thể:
- Vốn cân đối theo tiêu chí và định mức (theo Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND): 1.019.590 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết: 1.150.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 1.100.000 triệu đồng. Trong đó, cơ cấu sử dụng nguồn thu đất được phân rã chi tiết: Dự án ghi thu - ghi chi chiếm 65.100 triệu đồng; công tác lập bản đồ địa chính (10%) chiếm 103.490 triệu đồng; trích 30% cho công tác phát triển quỹ đất (chi đầu tư phát triển) chiếm 310.470 triệu đồng; trích 60% nộp ngân sách giao về cho cấp huyện phân bổ danh mục thông qua Hội đồng nhân dân cấp huyện chiếm 620.940 triệu đồng.
- Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi: Tổng số vốn huy động là 126.780 triệu đồng, được sử dụng để bổ sung cho các danh mục đầu tư cần thiết của tỉnh.
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: Tổng số vốn hỗ trợ là 684.580 triệu đồng, được phân chia thành:
- Vốn trong nước: 490.085 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài (ODA): 194.495 triệu đồng.
- Các giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện hiệu quả kế hoạch
Để bảo đảm tiến độ giải ngân và chất lượng các công trình xây dựng cơ bản trong năm 2017, Nghị quyết đề ra 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao trách nhiệm và tuân thủ pháp luật: Tăng cường vai trò tham mưu của các sở, ngành và địa phương; quán triệt thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về đầu tư công nhằm hoàn thành toàn diện kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2017.
- Tăng cường phối hợp và tháo gỡ vướng mắc: Đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ đầu tư và chính quyền địa phương để kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai dự án, đặc biệt là công tác giải phóng mặt bằng.
- Đảm bảo tính minh bạch trong đấu thầu: Thực hiện nghiêm túc, công bằng và minh bạch trong công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu.
- Đẩy nhanh tiến độ giải ngân và quyết toán: Thực hiện nghiệm thu theo từng giai đoạn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân ngay khi có khối lượng hoàn thành. Đồng thời, khẩn trương quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng và áp dụng chế tài xử lý nghiêm đối với các đơn vị chậm quyết toán, quyết toán muộn.
- Giám sát chặt chẽ chất lượng công trình: Tăng cường công tác giám sát chất lượng công trình xây dựng từ phía các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với tất cả các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.
- Tập trung vốn cho các công trình trọng điểm: Ưu tiên bố trí vốn và hoàn thành dứt điểm các công trình trọng điểm như giao thông nông thôn theo tiêu chí, xã nông thôn mới, thiết chế văn hóa, hệ thống thủy lợi, các bệnh viện tuyến tỉnh và các công trình giao thông trọng điểm trên đảo Phú Quốc.
- Thanh tra, kiểm tra và đào tạo cán bộ: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư; kết hợp tuyên truyền pháp luật và bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý dự án, xây dựng cơ bản.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết được giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2016/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tán thành Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân về phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
I. Tổng vốn đầu tư: 4.080.950 triệu đồng
Tăng hơn so với dự kiến Trung ương giao là 126.780 triệu đồng từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi. Cụ thể từng nguồn như sau:
1. Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương
- Vốn cân đối theo tiêu chí và định mức tại Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 1.019.590 triệu đồng
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục I)
- Đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết: 1.150.000 triệu đồng
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục II)
- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 1.100.000 triệu đồng
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục III)
Trong đó:
+ Dự án ghi thu - ghi chi: 65.100 triệu đồng
+ Lập bản đồ địa chính (10%): 103.490 triệu đồng
+ Số thu 30% thực hiện công tác phát triển quỹ đất (chi cho đầu tư phát triển): 310.470 triệu đồng
+ Số thu 60% nộp ngân sách (vốn này giao về cho huyện phân bổ danh mục thông qua Hội đồng nhân dân cấp huyện): 620.940 triệu đồng
2. Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi: Tổng vốn 126.780 triệu đồng.
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục IV)
3. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: Tổng vốn 684.580 triệu đồng, trong đó:
- Vốn trong nước: 490.085 triệu đồng.
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục V)
- Vốn nước ngoài:194.495 triệu đồng.
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục VI)
II. Một số giải pháp thực hiện
1. Nâng cao vai trò trách nhiệm công tác tham mưu của các ngành và địa phương; quán triệt thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đầu tư công. Tập trung thực hiện hoàn thành kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2017.
2. Tăng cường công tác phối hợp giữa các chủ đầu tư và địa phương; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai dự án.
3. Quán triệt thực hiện tốt các quy định, công bằng và minh bạch trong đấu thầu.
4. Tăng cường công tác nghiệm thu từng giai đoạn để đẩy nhanh giải ngân khi có khối lượng hoàn thành. Đẩy nhanh công tác quyết toán công trình khi nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng theo thời gian quy định và xử lý nghiêm đối với các đơn vị không quyết toán, quyết toán chậm gây ảnh hưởng đến công tác bố trí kế hoạch vốn.
5. Tăng cường công tác giám sát chất lượng công trình của các ngành chức năng quản lý nhà nước đối với các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.
6. Tập trung chỉ đạo đầu tư hoàn thành một số công trình trọng điểm như: Giao thông nông thôn theo tiêu chí, xã nông thôn mới, thiết chế văn hóa, hệ thống thủy lợi, các bệnh viện tuyến tỉnh, công trình giao thông trọng điểm trên đảo Phú Quốc…
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư, kết hợp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác xây dựng cơ bản.
Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 61/2016/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn Ngân sách địa phương do tỉnh Lai Châu ban hành
- 2Nghị quyết 81/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3Nghị quyết 82/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2017 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 4Quyết định 4896/2016/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch đầu tư công năm 2017 tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh nguồn vốn kế hoạch đầu tư công 2016 tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực thi hành
- 1Luật Đầu tư công 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị quyết 144/2015/NQ-HĐND nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Nghị quyết 61/2016/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn Ngân sách địa phương do tỉnh Lai Châu ban hành
- 7Nghị quyết 81/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 8Nghị quyết 82/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2017 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 9Quyết định 4896/2016/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch đầu tư công năm 2017 tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh nguồn vốn kế hoạch đầu tư công 2016 tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 59/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đặng Tuyết Em
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

