TỔNG QUAN VỀ NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2020/NQ-HĐND TỈNH CAO BẰNG
Nghị quyết số 43/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 15 ngày 16 tháng 12 năm 2020. Nghị quyết này quyết định việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính, bảo đảm tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách thực tế của địa phương.
Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2020.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (LẦN 6)
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhất trí điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 đối với nhiều nguồn vốn khác nhau, cụ thể như sau:
- Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức (Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg): Thực hiện giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới giai đoạn 2021 - 2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chỉ tiêu của 57 dự án với tổng số vốn 84.369,444391 triệu đồng. Đồng thời, tăng chỉ tiêu cho 24 dự án với số vốn 123.584,826493 triệu đồng; tăng chỉ tiêu trả bội chi ngân sách địa phương thêm 546,501 triệu đồng và tăng số vốn còn lại chưa phân bổ thêm 617,98132 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chỉ tiêu của 3 dự án với tổng số vốn 245,1753 triệu đồng; chuyển toàn bộ số vốn giảm này để tăng số vốn trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết còn lại chưa phân bổ.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chỉ tiêu của 8 dự án với tổng số vốn 3.704,99191 triệu đồng và tăng chỉ tiêu tương ứng cho 1 dự án với số vốn là 3.704,99191 triệu đồng.
- Vốn cân đối ngân sách địa phương từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chỉ tiêu của 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng và tăng chỉ tiêu cho 8 dự án với tổng số vốn tương đương là 84.955,016 triệu đồng.
- Nguồn tăng thu ngân sách địa phương: Giảm chỉ tiêu hỗ trợ xi măng cho huyện Hà Quảng là 442,814 triệu đồng; giảm chỉ tiêu của 1 dự án với số vốn 2.499 triệu đồng; đồng thời tăng chỉ tiêu hỗ trợ xi măng cho huyện Bảo Lạc với số vốn là 2.941,814 triệu đồng.
- Nguồn ngân sách địa phương khác: Giảm chỉ tiêu của 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng; tăng chỉ tiêu cho 9 dự án với tổng số vốn là 56.924,392 triệu đồng.
- Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chỉ tiêu đầu tư cho 13 dự án với tổng số vốn là 41.400 triệu đồng.
- Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chỉ tiêu của 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng và tăng chỉ tiêu cho 4 dự án khác với tổng số vốn tương đương 130.500 triệu đồng. Thực hiện điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định 2086/QĐ-TTg (giảm chỉ tiêu của 3 dự án và tăng chỉ tiêu của 2 dự án).
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020
Kế hoạch đầu tư công năm 2020 được điều chỉnh linh hoạt nhằm bảo đảm tiến độ giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn:
- Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức: Giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chỉ tiêu của 23 dự án với số vốn 67.850,171735 triệu đồng. Ngược lại, tăng chỉ tiêu cho 15 dự án với số vốn 106.797,270735 triệu đồng; tăng chỉ tiêu trả bội chi ngân sách địa phương 546,501 triệu đồng; tăng số vốn còn lại cho 1 dự án thêm 511,595 triệu đồng.
- Vốn cân đối ngân sách địa phương từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chỉ tiêu của 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng và tăng cho 8 dự án với số vốn tương ứng 84.955,016 triệu đồng.
- Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chỉ tiêu cho 13 dự án với tổng số vốn là 41.400 triệu đồng.
- Nguồn vốn nước ngoài vay lại từ Chính phủ: Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu cho 6 dự án với tổng số vốn là 13.086,356 triệu đồng.
- Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chỉ tiêu của 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng và tăng cho 4 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng. Đồng thời, điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg (giảm 3 dự án, tăng 2 dự án).
- Hủy bỏ quy định cũ: Hủy bỏ Biểu số 7 kèm theo Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng do nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 không có khả năng cân đối vốn để thực hiện các dự án trong biểu này.
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2019 KÉO DÀI SANG NĂM 2020
Đối với các nguồn vốn năm 2019 được phép kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2020, phương án điều chỉnh cụ thể gồm:
- Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức: Giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm chỉ tiêu của 34 dự án với số vốn 10.676,425456 triệu đồng; tăng chỉ tiêu cho 11 dự án với số vốn là 16.484,219078 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chỉ tiêu của 3 dự án với số vốn 245,1753 triệu đồng và chuyển tăng số vốn chưa phân bổ thêm 245,1753 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chỉ tiêu của 8 dự án với số vốn 3.704,99191 triệu đồng và tăng chỉ tiêu cho 1 dự án với số vốn tương ứng 3.704,99191 triệu đồng.
- Nguồn ngân sách địa phương: Giảm chỉ tiêu của 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng và tăng cho 8 dự án khác với số vốn tương đương 48.675,392 triệu đồng.
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương (Vốn trong nước): Điều chỉnh giảm vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới tại huyện Hà Quảng và huyện Nguyên Bình là 135,088373 triệu đồng để tăng cho huyện Bảo Lạc. Giảm vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (Nghị quyết 30a) tại huyện Thạch An là 87,471498 triệu đồng để tăng cho huyện Bảo Lạc. Giảm vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (Chương trình 135) tại huyện Hà Quảng, huyện Thạch An và Thành phố Cao Bằng với tổng số vốn 310,250343 triệu đồng để tăng cho huyện Bảo Lạc.
Các nội dung khác không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị quyết này tiếp tục thực hiện theo các Nghị quyết đầu tư công đã ban hành trước đó của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT
Để bảo đảm Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: Có trách nhiệm căn cứ vào Nghị quyết để thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020. Đồng thời, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện điều chỉnh tương ứng đối với kế hoạch đầu tư công của địa phương mình để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2020/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP, ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 2789/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021 - 2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chỉ tiêu 57 dự án với số vốn 84.369,444391 triệu đồng; tăng chỉ tiêu 24 dự án với số vốn là 123.584,826493 triệu đồng; tăng chỉ tiêu trả bội chi ngân sách địa phương 546,501 triệu đồng; tăng số vốn còn lại chưa phân bổ 617,98132 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chỉ tiêu 3 dự án với số vốn 245,1753 triệu đồng; tăng số vốn trung hạn 2016 - 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết còn lại chưa phân bổ là 245,1753 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chỉ tiêu 8 dự án với số vốn 3.704,99191 triệu đồng; tăng chỉ tiêu 1 dự án với số vốn là 3.704,99191 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 1 kèm theo)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chỉ tiêu 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 2 kèm theo)
Nguồn tăng thu ngân sách địa phương: Giảm chỉ tiêu Hỗ trợ xi măng cho các huyện, thành phố của huyện Hà Quảng với số vốn 442,814 triệu đồng; Giảm chỉ tiêu 1 dự án với số vốn 2.499 triệu đồng; tăng chỉ tiêu Hỗ trợ xi măng cho các huyện, thành phố của huyện Bảo Lạc với số vốn 2.941,814 triệu đồng.
Nguồn ngân sách địa phương: Giảm chỉ tiêu 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng; tăng 9 dự án với số vốn 56.924,392 triệu đồng.
Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chỉ tiêu cho 13 dự án với số vốn là 41.400 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 3 kèm theo)
Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chỉ tiêu 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; tăng 4 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định 2086/QĐ-TTg, trong đó điều chỉnh giảm chỉ tiêu của 3 dự án, tăng chỉ tiêu của 2 dự án.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 4 kèm theo)
2. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2020
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021-2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chỉ tiêu 23 dự án với số vốn 67.850,171735 triệu đồng; tăng chỉ tiêu 15 dự án với số vốn là 106.797,270735 triệu đồng; tăng chỉ tiêu trả bội chi ngân sách địa phương 546,501 triệu đồng; tăng số vốn còn lại cho 01 dự án 511,595 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 5 kèm theo)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chỉ tiêu 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 6 kèm theo)
Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chỉ tiêu cho 13 dự án với số vốn là 41.400 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 7 kèm theo)
Nguồn vốn nước ngoài vay lại từ Chính phủ: Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu cho 6 dự án với số vốn 13.086,356 triệu đồng
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 8 kèm theo)
Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chỉ tiêu 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; tăng 4 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg, trong đó điều chỉnh giảm chỉ tiêu của 3 dự án, tăng chỉ tiêu của 2 dự án.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 9 kèm theo)
Hủy biểu số 7 kèm theo Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng do nguồn ngân sách địa phương trong giai đoạn 2016-2020 không có có khả năng cân đối vốn để thực hiện các dự án trong biểu này.
3. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2019 kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2020
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm chỉ tiêu 34 dự án với số vốn 10.676,425456 triệu đồng; tăng chỉ tiêu 11 dự án với số vốn là 16.484,219078 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chỉ tiêu 3 dự án với số vốn 245,1753 triệu đồng; tăng số vốn chưa phân bổ là 245,1753 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chỉ tiêu 8 dự án với số vốn 3.704,99191 triệu đồng; tăng chỉ tiêu 1 dự án với số vốn là 3.704,99191 triệu đồng.
Nguồn ngân sách địa phương: Giảm chỉ tiêu 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 10 kèm theo)
Nguồn vốn ngân sách Trung ương (Vốn trong nước): Giảm chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới huyện Hà Quảng, huyện Nguyên Bình với số vốn 135,088373 triệu đồng; tăng chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới huyện Bảo Lạc với số vốn 135,088373 triệu đồng.
Giảm chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (NQ 30a) huyện Thạch An với số vốn 87,471498 triệu đồng; tăng chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (NQ 30a) huyện Bảo Lạc với số vốn 87,471498 triệu đồng.
Giảm chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (CT135) huyện Hà Quảng, huyện Thạch An, Thành phố Cao Bằng với số vốn 310,250343 triệu đồng; tăng chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (CT135) huyện Bảo Lạc với số vốn 310,250343 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 11 kèm theo).
Các nội dung khác về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 không điều chỉnh, thực hiện theo các Nghị quyết: số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017, số 21/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018, số 28/2019/NQ-HĐND ngày 09/9/2019, số 30/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019, số 31/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019, số 26/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Căn cứ Nghị quyết này thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 (lần 6); điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020; điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020 của địa phương mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 12 năm 2020./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 207/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2020 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Nghị quyết 208/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2021 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Quyết định 4741/QĐ-UBND năm 2020 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2021 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 5Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2020 (lần 4) do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 6Nghị quyết 68/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 25/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 44/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2020 và Nghị quyết 20/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 44/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2020 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 7Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2020 về điều chỉnh nội dung của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết 16/NQ-HĐND do tỉnh Bình Dương ban hành
- 8Nghị quyết 41/NQ-HĐND về điều chỉnh nội dung của Kế hoạch đầu tư công năm 2020 theo Nghị quyết 17/NQ-HĐND do tỉnh Bình Dương ban hành
- 9Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch đầu tư công năm 2021 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 10Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về nội dung thực hiện pháp luật về đầu tư công trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 11Nghị quyết 520/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12Nghị quyết 519/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13Nghị quyết 39/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2020, một phần vốn kết dư ngân sách cấp tỉnh niên độ năm 2018 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 14Nghị quyết 493/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 15Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2020 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 của thành phố Hà Nội
- 16Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, nguồn vốn ngân sách địa phương
- 17Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 18Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2019 về điều chỉnh kế hoạch vốn năm 2018 kéo dài; bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; sửa đổi Nghị quyết 39/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 19Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng trong kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; kế hoạch đầu tư công năm 2018 tỉnh Cao Bằng
- 2Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng trong kỳ 2019-2023
- 1Luật Đầu tư công 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 6Quyết định 40/2015/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 2086/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2016-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Luật Đầu tư công 2019
- 9Nghị định 120/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định 136/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công và Nghị định 161/2016/NĐ-CP về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
- 10Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Cao Bằng (lần 2)
- 11Nghị quyết 28/2019/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 3) và kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Cao Bằng
- 12Nghị quyết 30/2019/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 4) và kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Cao Bằng
- 13Nghị quyết 31/2019/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng
- 14Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 5) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng
- 15Nghị quyết 207/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2020 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 16Nghị quyết 208/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2021 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 17Quyết định 4741/QĐ-UBND năm 2020 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 18Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2021 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 19Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2020 (lần 4) do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 20Nghị quyết 68/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 25/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 44/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2020 và Nghị quyết 20/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 44/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2020 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 21Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2020 về điều chỉnh nội dung của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết 16/NQ-HĐND do tỉnh Bình Dương ban hành
- 22Nghị quyết 41/NQ-HĐND về điều chỉnh nội dung của Kế hoạch đầu tư công năm 2020 theo Nghị quyết 17/NQ-HĐND do tỉnh Bình Dương ban hành
- 23Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch đầu tư công năm 2021 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 24Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về nội dung thực hiện pháp luật về đầu tư công trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 25Nghị quyết 520/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 26Nghị quyết 519/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 27Nghị quyết 39/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2020, một phần vốn kết dư ngân sách cấp tỉnh niên độ năm 2018 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 28Nghị quyết 493/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 29Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2020 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 của thành phố Hà Nội
- 30Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, nguồn vốn ngân sách địa phương
- 31Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 32Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2019 về điều chỉnh kế hoạch vốn năm 2018 kéo dài; bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; sửa đổi Nghị quyết 39/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Nam ban hành
Nghị quyết 43/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 43/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 16/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Nông Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

