Nghị định 120/2018/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ các nút thắt thể chế, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính và thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm; các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công; và các tổ chức, cá nhân thực hiện xây dựng các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- Thời gian bố trí vốn lâm nghiệp: Đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững, thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án được xác định linh hoạt theo chu kỳ lâm sinh thực tế của dự án.
- Điều kiện dự án được bố trí vốn hằng năm: Ngoài việc đáp ứng điều kiện chung tại Điều 56 Luật Đầu tư công, các dự án khởi công mới phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư trước ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. Quy định này loại trừ các dự án khẩn cấp, dự án sử dụng nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, tăng thu, kết dư ngân sách nhà nước và các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Dự án mới cũng phải xác định rõ nguồn vốn, khả năng cân đối vốn và được bố trí đủ vốn theo tiến độ trong năm đầu thực hiện.
- Vốn chuẩn bị đầu tư: Để được bố trí vốn chuẩn bị đầu tư hoặc thực hiện chuẩn bị đầu tư, dự án phải có quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư và dự toán chuẩn bị đầu tư được duyệt trước ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch.
- Mức ứng trước dự toán ngân sách năm sau: Khống chế mức ứng trước tối đa không vượt quá 20% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản theo từng nguồn vốn của năm thực hiện của các dự án, công trình và không được vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn 5 năm đã bố trí cho dự án đó.
- Thời gian thực hiện và giải ngân vốn: Thời gian giải ngân kế hoạch vốn hằng năm đối với các nguồn vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và nguồn thu để lại chưa cân đối ngân sách được kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm sau năm kế hoạch. Trong trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài nhưng không quá thời hạn thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.
- Quy định giải ngân đối với vốn ODA và vốn vay ưu đãi: Phần vốn nước ngoài đã bố trí trong kế hoạch hằng năm và Chính phủ đã nhận nợ nhưng chưa giải ngân được kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm sau năm kế hoạch. Đối với phần vốn chưa nhận nợ và chưa giải ngân, sau khi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách sẽ bị hủy dự toán (trừ trường hợp đặc biệt được Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ sung dự toán năm sau).
- Quy trình kéo dài thời gian giải ngân: Các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo chủ đầu tư làm thủ tục chuyển nguồn tại Kho bạc Nhà nước; tổng hợp danh mục dự án và số vốn kéo dài gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 3 hằng năm. Sau thời hạn này, số vốn chưa giải ngân không được báo cáo sẽ bị thu hồi về ngân sách trung ương hoặc hủy dự toán.
- Sửa đổi quy định về hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công
- Làm rõ khái niệm dự án khẩn cấp: Là dự án cần thực hiện ngay nhằm bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia; tránh gây thảm họa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng, Nhà nước; ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố bất khả kháng, sự cố môi trường đặc biệt nghiêm trọng và các trường hợp khẩn cấp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp:
- Dự án nhóm A: Thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 23 của Luật đầu tư công.
- Dự án nhóm B và C sử dụng vốn ngân sách trung ương: Người đứng đầu bộ, ngành trung ương hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định tình huống khẩn cấp, giao đơn vị chức năng lập và thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Dự án nhóm B và C sử dụng vốn ngân sách địa phương: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã căn cứ lệnh khẩn cấp để giao cơ quan chuyên môn lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
- Cơ chế triển khai dự án khẩn cấp đặc thù: Đối với các dự án khắc phục thiên tai, bão lũ, sạt lở đê điều, hồ đập, sạt lở đường giao thông gây ách tắc hoặc các trường hợp khẩn cấp về quốc phòng, an ninh, cho phép triển khai thực hiện ngay khi có lệnh hoặc quyết định tình huống khẩn cấp. Các thủ tục đầu tư theo quy định sẽ được chuẩn bị và hoàn thiện song song trong quá trình thực hiện dự án.
- Ủy quyền quản lý thực hiện: Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án theo lệnh khẩn cấp có thể ủy quyền cho chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc tổ chức quản lý thực hiện từ khâu lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công cho đến khi bàn giao đưa vào khai thác.
- Ngoại lệ đối với doanh nghiệp nhà nước: Không áp dụng các quy định về quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, phân cấp hoặc ủy quyền đối với các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
- Bãi bỏ các quy định liên quan đến Thường trực Hội đồng nhân dân
- Nghị định bãi bỏ toàn bộ các quy định liên quan đến thẩm quyền, vai trò cho ý kiến hoặc phê duyệt của Thường trực Hội đồng nhân dân tại các Điều 19, 20, 25, 33, 34, 39, 55 của Nghị định số 77/2015/NĐ-CP và tại các Điều 21, 61 cùng các phụ lục kèm theo của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP nhằm đơn giản hóa quy trình phê duyệt dự án tại địa phương.
- Sửa đổi cơ chế đặc thù đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
- Tiêu chí áp dụng quy trình thẩm định vốn đặc thù: Các dự án được áp dụng quy trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đơn giản hóa theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP khi đáp ứng đủ 3 tiêu chí sau:
- Thuộc nội dung đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.
- Có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng và yêu cầu kỹ thuật không phức tạp.
- Sử dụng một phần ngân sách nhà nước, phần kinh phí còn lại do nhân dân đóng góp (bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động quy đổi thành tiền) và các nguồn hợp pháp khác, có sự tham gia thực hiện và giám sát trực tiếp của người dân.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 120/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định tại Nghị định này cũng được áp dụng đối với các trường hợp đã được quy định tại Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 120/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm như sau:
1. Bãi bỏ
2. Bổ sung
“c) Đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững: thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án theo chu kỳ lâm sinh”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 27. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
1. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công.
2. Đối với dự án khởi công mới, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, cần có thêm các điều kiện sau:
a) Được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch, trừ dự án khẩn cấp, dự án sử dụng nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, tăng thu, kết dư ngân sách nhà nước và các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
b) Xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối các nguồn vốn; bảo đảm bố trí đủ vốn theo tiến độ hoàn thành quy định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn;
c) Bố trí đủ vốn theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm đầu thực hiện dự án.
3. Dự án khẩn cấp và dự án cần thiết mới phát sinh bổ sung vào danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn được bố trí vốn từ nguồn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này và phải được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư.
4. Đối với vốn chuẩn bị đầu tư hoặc dự án chuẩn bị đầu tư phải có quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư và dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền quyết định đến ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch”.
4. Sửa đổi
“2. Mức ứng trước dự toán ngân sách năm sau tối đa không vượt quá 20% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản theo từng nguồn vốn của năm thực hiện của các dự án, công trình xây dựng cơ bản và không vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn 5 năm bố trí cho dự án. Nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện và thẩm quyền quyết định việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.”
5. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 46. Thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công
1. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định tại Điều 76 của Luật Đầu tư công.
2. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước thời gian giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm được kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm sau năm kế hoạch.
Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thời gian giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm của từng dự án sang các năm sau, nhưng không quá thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 76 của Luật đầu tư công.
3. Đối với dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài:
a) Phần vốn nước ngoài đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công hằng năm và đã được Chính phủ Việt Nam nhận nợ nhưng chưa giải ngân, thời gian thực hiện và giải ngân được kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm sau năm kế hoạch.
b) Phần vốn nước ngoài đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công hằng năm nhưng Chính phủ Việt Nam chưa nhận nợ và chưa giải ngân, sau khi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước, hủy dự toán đối với số vốn chưa giải ngân.
Trường hợp đặc biệt, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ sung dự toán ngân sách năm sau nhưng không vượt quá tổng mức vốn nước ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Quốc hội quyết định.
4. Quy trình và thủ tục kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài quy định tại điểm a khoản 3 Điều này:
a) Kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước, các bộ, ngành và địa phương chỉ đạo chủ đầu tư làm thủ tục với Kho bạc Nhà nước chuyển số vốn còn lại chưa giải ngân sang năm sau theo quy định.
b) Chậm nhất đến ngày 31 tháng 3 hằng năm, bộ, ngành và địa phương tổng hợp toàn bộ danh mục dự án và số vốn kéo dài sang năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
c) Sau ngày 31 tháng 3 hằng năm, thu hồi về ngân sách trung ương hoặc hủy dự toán số vốn còn lại chưa giải ngân của kế hoạch năm trước không được tổng hợp, báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.”
5. Khoản vốn kế hoạch đầu tư năm trước kéo dài thời gian giải ngân theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này, sẽ quyết toán vào ngân sách các năm sau theo số giải ngân thực tế của từng năm.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung
2. Sửa đổi
“1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A (bao gồm cả dự án khẩn cấp quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 33 Luật đầu tư công) thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật đầu tư công.
2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.”
3. Sửa đổi
“Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương
1. Đối với dự án do các bộ, ngành trung ương quản lý, Người đứng đầu bộ, ngành quyết định tình huống khẩn cấp và có trách nhiệm:
a) Giao đơn vị có chức năng tổ chức khảo sát, lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;
b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định dự án;
c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án trình Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và bộ, ngành trung ương liên quan đến dự án khẩn cấp.
2. Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tình huống khẩn cấp và có trách nhiệm:
a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án;
b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;
c) Chỉ đạo cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo báo cáo thẩm định quy định tại điểm b khoản này gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và bộ, ngành trung ương liên quan đến dự án khẩn cấp.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét khả năng bổ sung nguồn vốn ngân sách trung ương trong năm để thực hiện dự án hoặc hạng mục khẩn cấp cần thực hiện trong năm kế hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư và bổ sung vốn ngân sách trung ương trong năm để thực hiện.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, tiến độ triển khai thực hiện, cơ cấu nguồn vốn, trong đó quyết định cụ thể mức vốn ngân sách trung ương đầu tư cho dự án.”
4. Sửa đổi
“Điều 15. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương
1. Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tình huống khẩn cấp và có trách nhiệm:
a) Giao cơ quan chuyên môn quản lý dự án khẩn cấp hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức khảo sát thực tế và lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án;
b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư và bổ sung nguồn vốn để thực hiện;
c) Quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, cơ cấu nguồn vốn; Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất về quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C do cấp tỉnh quản lý.
2. Đối với dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã căn cứ lệnh khẩn cấp hoặc quyết định tình huống khẩn cấp của cấp có thẩm quyền:
a) Giao cơ quan chuyên môn của cấp huyện, xã lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;
b) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư hoặc thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư và bổ sung nguồn vốn để thực hiện;
c) Quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp, gồm: mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, tiến độ triển khai thực hiện, cơ cấu nguồn vốn; Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất về quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp nhóm B và trọng điểm nhóm C do cấp mình quản lý.”
5. Sửa đổi
“3. Riêng đối với dự án khẩn cấp, hạng mục của dự án khẩn cấp cần triển khai ngay để khắc phục thiên tai, bão lũ, sạt lở đê, kè đến mức có thể gây vỡ đê, hồ, đập, sạt lở đường ô tô, đường sắt gây ách tắc giao thông, các trường hợp khẩn cấp trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cho phép triển khai thực hiện khi có lệnh khẩn cấp hoặc quyết định tình huống khẩn cấp của cấp có thẩm quyền. Các thủ tục đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này sẽ được chuẩn bị và hoàn thiện trong quá trình thực hiện dự án.”
6. Bãi bỏ các quy định tại
7. Bãi bỏ các quy định tại
8. Sửa đổi, bổ sung
“đ) Lệnh khẩn cấp và quyết định tình huống khẩn cấp của cấp có thẩm quyền (áp dụng đối với dự án khẩn cấp);”
9. Bãi bỏ các quy định tại
10. Bãi bỏ các quy định tại
11. Bãi bỏ các quy định tại
12. Sửa đổi, bổ sung
“b) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án theo lệnh khẩn cấp, quyết định tình huống khẩn cấp của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này có thể ủy quyền cho chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự án từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công cho đến giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó.”
13. Bổ sung
“10. Không áp dụng quy định về quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, phân cấp hoặc ủy quyền tại khoản 3 và các quy định tại khoản 4 của điều này đối với các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.”
Điều 3. Bãi bỏ các quy định liên quan đến Thường trực Hội đồng nhân dân tại các
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 như sau:
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Dự án đáp ứng 3 tiêu chí sau đây được áp dụng quy trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn quy định tại Điều 3 Nghị định số 161/2016/NĐ-CP:
- Thuộc nội dung đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
- Tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng và kỹ thuật không phức tạp;
- Sử dụng một phần ngân sách nhà nước, phần kinh phí còn lại do nhân dân đóng góp và các nguồn khác, có sự tham gia thực hiện và giám sát của người dân. Phần kinh phí đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền hoặc hiện vật, ngày công lao động được quy đổi thành tiền.”
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định này áp dụng cho cả các trường hợp đã quy định tại Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công phù hợp với Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Công văn 2148/BXD-KTXD năm 2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 2447/QĐ-TTg năm 2016 về giao dự toán bổ sung từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 556/NQ-UBTVQH14 năm 2018 về phương án sử dụng 15.000 tỷ đồng nguồn vốn dự phòng của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho dự án đường sắt và dự án đường bộ quan trọng, cấp bách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị quyết 71/2018/QH14 về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 5Quyết định 198/QĐ-TTg năm 2019 về bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và năm 2018 vốn nước ngoài cho các bộ, ngành và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 883/QĐ-TTg về điều chỉnh và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016-2020 và năm 2019 cho dự án tại Phụ lục 1a, 1b kèm theo Nghị quyết 71/2018/QH14 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 8Công văn 9487/VPCP-PL năm 2019 về xử lý vướng mắc phát sinh trong triển khai thi hành luật trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 8909/BKHĐT-PC năm 2020 về triển khai thi hành Luật Đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
- 1Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 2Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- 3Nghị định 161/2016/NĐ-CP Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
- 4Văn bản hợp nhất 903/VBHN-BKHĐT năm 2019 hợp nhất Nghị định về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 905/VBHN-BKHĐT năm 2019 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư công do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 904/VBHN-BKHĐT năm 2019 hợp nhất Nghị định về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật Đầu tư công 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4Nghị quyết 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 5Công văn 2148/BXD-KTXD năm 2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 2447/QĐ-TTg năm 2016 về giao dự toán bổ sung từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2017 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công
- 8Nghị quyết 556/NQ-UBTVQH14 năm 2018 về phương án sử dụng 15.000 tỷ đồng nguồn vốn dự phòng của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho dự án đường sắt và dự án đường bộ quan trọng, cấp bách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị quyết 71/2018/QH14 về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 198/QĐ-TTg năm 2019 về bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và năm 2018 vốn nước ngoài cho các bộ, ngành và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 883/QĐ-TTg về điều chỉnh và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016-2020 và năm 2019 cho dự án tại Phụ lục 1a, 1b kèm theo Nghị quyết 71/2018/QH14 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 13Công văn 9487/VPCP-PL năm 2019 về xử lý vướng mắc phát sinh trong triển khai thi hành luật trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 14Công văn 8909/BKHĐT-PC năm 2020 về triển khai thi hành Luật Đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 15Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
Nghị định 120/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định 136/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công và Nghị định 161/2016/NĐ-CP về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
- Số hiệu: 120/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/09/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 937 đến số 938
- Ngày hiệu lực: 13/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
