TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2017/NQ-HĐND TỈNH LONG AN VỀ TỶ LỆ PHÂN CHIA PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về tỷ lệ phân chia nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp giữa ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An, nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho công tác bảo vệ môi trường và xử lý nước thải tại địa phương.
1. Quy định tỷ lệ phân chia phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Nguồn thu phí bảo vệ môi trường từ nước thải sinh hoạt được phân chia cụ thể theo hai trường hợp sử dụng nước sạch như sau:
- Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung:
- Đơn vị có hệ thống xử lý và cung cấp nước tập trung thực hiện cung cấp nước sinh hoạt cho các tổ chức, cá nhân được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Phần còn lại 90% được nộp vào ngân sách cấp huyện (bao gồm huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An). Quy định này áp dụng đồng thời cho cả các đơn vị cung cấp nước sạch thuộc tỉnh quản lý phát sinh trên địa bàn cấp huyện tương ứng.
- Nguồn kinh phí 90% để lại cho ngân sách cấp huyện phải được sử dụng đúng mục đích cho công tác bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, đồng thời tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ và kỹ thuật xử lý nước thải trên địa bàn.
- Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng:
- Đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) được để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Phần còn lại 75% được để lại cho ngân sách cấp xã để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải tại địa phương.
2. Quy định tỷ lệ phân chia phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Đối với nguồn thu phí bảo vệ môi trường từ nước thải công nghiệp, tỷ lệ phân chia và mục đích sử dụng được quy định chặt chẽ như sau:
- Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: Được để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được nhằm trang trải các chi phí nghiệp vụ bao gồm: điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật và quản lý đối tượng chịu phí; chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai phí và quản lý phí; công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại 75% được để lại cho ngân sách cấp tỉnh để sử dụng cho các hoạt động:
- Thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh Long An nhằm phục vụ công tác phòng ngừa, hạn chế và kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra.
- Tổ chức triển khai các giải pháp, phương án công nghệ và kỹ thuật xử lý nước thải quy mô cấp tỉnh.
- Cơ chế quyết định tỷ lệ bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tỷ lệ kinh phí bổ sung cụ thể cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh hàng năm. Quyết định này được đưa ra dựa trên số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực tế của mỗi năm và trên cơ sở đề xuất phối hợp của Liên sở Tài nguyên và Môi trường - Tài chính.
3. Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, công tác tổ chức và giám sát được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2017/NQ-HĐND | Long An, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TỪ NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ vào Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Sau khi xem xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối với nước thải sinh hoạt
a) Đối với đơn vị có hệ thống xử lý và cung cấp nước tập trung thực hiện cung cấp nước sinh hoạt cho các tổ chức và cá nhân sử dụng nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch trang trải chi phí cho hoạt động thu phí, phần còn lại 90% để lại ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (riêng các đơn vị cung cấp nước sạch thuộc tỉnh quản lý phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (gọi chung là cấp huyện) để lại ngân sách cấp huyện) sử dụng cho việc bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
b) Đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác sử dụng được để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Phần còn lại 75% để lại ngân sách cấp xã sử dụng cho việc bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
2. Đối với nước thải công nghiệp
Để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí); trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp. Phần còn lại 75% để lại ngân sách tỉnh sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Về tỷ lệ kinh phí bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp mỗi năm trên cơ sở đề xuất của Liên sở Tài nguyên và Môi trường - Tài chính.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND quy định việc thu nộp và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Bảng quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2017-2020
- 3Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND Quy định về bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2020
- 9Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, mức trích để lại cho tổ chức thu phí và bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về sửa đổi nội dung phân cấp nguồn thu tại Quyết định 26/2016/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 11Quyết định 65/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 65/2013/QĐ-UBND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại tử nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
- 12Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ phân cấp nguồn thu để lại cho ngân sách xã, huyện từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất, có thu tiền sử dụng đất (sau khi hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND quy định việc thu nộp và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 5Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Bảng quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2017-2020
- 6Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 9Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND Quy định về bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2020
- 13Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, mức trích để lại cho tổ chức thu phí và bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về sửa đổi nội dung phân cấp nguồn thu tại Quyết định 26/2016/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 15Quyết định 65/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 65/2013/QĐ-UBND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại tử nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
- 16Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ phân cấp nguồn thu để lại cho ngân sách xã, huyện từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất, có thu tiền sử dụng đất (sau khi hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 25/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Phạm Văn Rạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
