Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tỷ lệ trích để lại, phương thức quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm (%) để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; đồng thời hướng dẫn công tác quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (bao gồm cả nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Tỷ lệ trích để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Để bảo đảm kinh phí trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí, Nghị quyết quy định tỷ lệ trích để lại cụ thể trên tổng số tiền phí thu được như sau:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Được trích để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Được trích để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được.
- Phương án xử lý phần kinh phí còn lại: Sau khi trừ đi số tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định nêu trên, phần tiền phí còn lại phải được thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp:
- Đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện nộp phần còn lại (95%) vào ngân sách cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nộp phần còn lại (75%) vào ngân sách cấp xã.
- Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sau khi nộp vào ngân sách nhà nước được phân bổ và sử dụng nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường:
- Đối với nguồn thu nộp vào ngân sách cấp tỉnh: Khoản thu phát sinh trên địa bàn của huyện, thành phố, thị xã nào thì Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu ngược lại cho ngân sách của địa phương đó để đầu tư, sử dụng chuyên biệt cho công tác bảo vệ môi trường tại địa bàn phát sinh nguồn thu.
- Đối với nguồn thu nộp vào ngân sách cấp xã: Được để lại và sử dụng trực tiếp cho các hoạt động, nhiệm vụ chi liên quan đến công tác bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của cấp xã.
- Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được phân cấp quản lý và sử dụng rõ ràng giữa cấp tỉnh và cấp huyện:
- Nguồn thu do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện: Được nộp toàn bộ vào ngân sách cấp tỉnh để sử dụng cho các mục đích:
- Thực hiện các nhiệm vụ, chương trình về công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
- Bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh Tiền Giang nhằm tài trợ, cho vay ưu đãi đối với các dự án phòng ngừa, hạn chế và kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra.
- Tổ chức nghiên cứu, triển khai và thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong xử lý nước thải.
- Nguồn thu do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện: Được nộp vào ngân sách cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã) để sử dụng cho:
- Các hoạt động, nhiệm vụ chi cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện.
- Tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ và kỹ thuật xử lý nước thải tại địa phương.
- Nguyên tắc chi chung: Việc thực hiện các nhiệm vụ chi cho công tác bảo vệ môi trường từ nguồn phí nước thải công nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tổ chức triển khai và thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
- Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 72/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2017/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 48/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan việc quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 3. Tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
1. Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
2. Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch nộp vào ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nộp vào ngân sách cấp xã để sử dụng theo quy định tại
Điều 4. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
1. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách nhà nước, được sử dụng như sau:
a) Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách cấp tỉnh phát sinh trên địa bàn của cấp huyện nào thì Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung có mục tiêu lại cho địa phương đó để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường;
b) Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách cấp xã để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường thuộc cấp xã.
2. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nộp vào ngân sách địa phương theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP, được sử dụng như sau:
a) Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do Sở Tài nguyên và Môi trường thu được nộp vào ngân sách cấp tỉnh để sử dụng cho: công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải;
b) Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và thị xã thu được nộp vào ngân sách cấp huyện để sử dụng cho: công tác bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
3. Việc thực hiện các nhiệm vụ chi cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 72/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 72/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 7Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 72/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 4Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 9Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An
Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 16/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Danh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
