Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV thông qua ngày 14/07/2010, xác định mục tiêu, các chỉ tiêu định lượng cùng hệ thống nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm phát triển toàn diện kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 5 năm 2011 - 2015.
- Quan điểm phát triển giai đoạn 2011 - 2015
- Phát triển toàn diện với tốc độ tăng trưởng cao đi đôi với hiệu quả và tính bền vững trên cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Đặt sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong mối quan hệ tổng thể với cả nước, vùng Đồng bằng Bắc Bộ và trực tiếp là vùng Thủ đô Hà Nội.
- Thực hiện bước đi hợp lý theo hướng đẩy mạnh phát triển công nghiệp làm nền tảng, từng bước mở rộng khu vực dịch vụ; thúc đẩy công nghiệp hóa gắn liền với đô thị hóa có trật tự, có kiểm soát và bền vững.
- Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hòa các vấn đề an sinh xã hội, quyền lợi giữa các tầng lớp dân cư, thu hẹp khoảng cách mức sống và bảo đảm tiếp cận bình đẳng dịch vụ xã hội.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Mục tiêu phát triển tổng quát và định hướng dài hạn
- Tập trung duy trì nền kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững; tạo việc làm, đẩy mạnh giảm nghèo, gia tăng tỷ lệ hộ giàu, kiềm chế tệ nạn và bảo đảm an sinh xã hội.
- Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư; xây dựng hệ thống chính quyền trong sạch, hiệu lực, hiệu quả.
- Định hướng dài hạn: Phấn đấu đến năm 2015 đạt đầy đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp; đến năm 2020 trở thành tỉnh công nghiệp, trung tâm dịch vụ và du lịch của khu vực và cả nước; hướng tới xây dựng thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI.
- Hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015
- Chỉ tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt 14 - 15%/năm. Trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 16 - 16,5%/năm; dịch vụ tăng 14 - 14,5%/năm; nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,0 - 3,5%/năm.
- Quy mô GDP (theo giá thực tế) đến năm 2015 đạt khoảng 85 nghìn tỷ đồng, tương đương 4 - 4,5 tỷ USD.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: công nghiệp - xây dựng chiếm 61 - 62%; dịch vụ chiếm 31 - 32%; nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm còn khoảng 6,5 - 7%.
- GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 75 triệu đồng/người/năm (tương đương 3.500 - 4.000 USD).
- Tỷ lệ huy động tài chính vào ngân sách nhà nước từ GDP đạt 22 - 25%/năm. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 3,0 - 3,5 tỷ USD vào năm 2015.
- Chỉ tiêu xã hội:
- Quy mô dân số đạt khoảng 1.130 nghìn người; mức giảm tỷ suất sinh duy trì từ 0,25 - 0,3 %/năm.
- Giải quyết việc làm trong cả giai đoạn cho 100 - 115 nghìn lao động (bình quân mỗi năm từ 20 - 21 nghìn lao động).
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5 - 2%/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66%.
- Cơ cấu lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm 65 - 70%. Tỷ lệ dân số đô thị đạt 35 - 40%.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 10%; hoàn thành mục tiêu phổ cập trung học phổ thông trước năm 2015.
- Chỉ tiêu môi trường:
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 90%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 82,5%; 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 26,7%.
- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
- Phát triển kinh tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng; tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp đầu tư, sản xuất kinh doanh; ưu tiên nông nghiệp nông thôn, lấy công nghiệp làm nền tảng và phát triển dịch vụ chất lượng cao; tạo điều kiện phát triển khu vực kinh tế tư nhân, FDI và kinh tế tập thể; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; tập trung nguồn lực phát triển hạ tầng tại các vùng trọng điểm (Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Dương, Tam Đảo) và hỗ trợ vùng khó khăn; tập trung xử lý công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và giải quyết dứt điểm đất dịch vụ cho người dân.
- Văn hóa - xã hội: Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; đổi mới công tác đào tạo nhân lực trình độ cao, công nhân kỹ thuật và nhân lực phục vụ xây dựng nông thôn mới; triển khai hiệu quả chương trình giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương kết hợp giao lưu quốc tế; đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao; thực thi chính sách bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em, tự do tín ngưỡng; tăng cường xã hội hóa dịch vụ công giáo dục, y tế, thể thao.
- Bảo vệ môi trường: Ứng dụng công nghệ tiên tiến để xử lý chất thải rắn; kiểm soát ô nhiễm tại các nhà máy, khu công nghiệp và điểm dân cư; từng bước xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm tại hệ thống sông, hồ, ao, kênh mương.
- An ninh - quốc phòng và nội chính: Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng, sẵn sàng chiến đấu, giữ vững an ninh nội bộ; nâng cao hiệu lực tư pháp, trấn áp tội phạm; đẩy mạnh cải cách hành chính; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và gắn liền phòng, chống tham nhũng với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết. Trường hợp phát sinh các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để xử lý và báo cáo tại kỳ họp HĐND gần nhất.
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức triển khai.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Vĩnh Phúc thông qua (ngày 14/07/2010).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2010/NQ-HĐND | Vĩnh Yên, ngày 30 tháng 8 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 20 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002;
Căn cứ Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13-8-2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 05-5-2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 751/CT-TTg ngày 03-6-2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015;
Trên cơ sở Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh đề nghị quyết nghị kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 30-7-2010 về việc điều chỉnh số liệu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015) cụ thể như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển.
a) Quan điểm:
- Phát triển toàn diện; lấy phát triển với tốc độ tăng trưởng cao nhưng phải hiệu quả và bền vững, tính hiệu quả phải được phản ánh qua các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
- Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc phải đặt trong quan hệ tổng thể phát triển kinh tế - xã hội với cả nước, với vùng Đồng bằng Bắc Bộ và trước hết là với vùng Thủ đô Hà Nội.
- Có bước đi hợp lý theo hướng đẩy mạnh phát triển công nghiệp, từng bước phát triển hơn nữa khu vực dịch vụ. Công nghiệp hóa gắn liền với đô thị hóa một cách có kiểm soát, trật tự và bền vững.
- Phát triển kinh tế đi cùng với phát triển văn hoá - xã hội và bảo vệ môi trường; đồng thời với giải quyết tốt, có hiệu quả các vấn đề xã hội, xử lý phù hợp các quan hệ về lợi ích giữa các thành phần trong xã hội. Giảm tối đa chênh lệch mức sống giữa các khu vực dân cư; đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thuận tiện với các dịch vụ xã hội.
- Phát triển kinh tế gắn chặt với củng cố quốc phòng, bảo vệ chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
b) Mục tiêu.
- Mục tiêu tổng quát:
Phát triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững. Đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo, tăng tỷ lệ hộ giàu, kiềm chế và đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo an sinh xã hội. Tăng cường quốc phòng và an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2015: có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp; đến năm 2020 là tỉnh công nghiệp, trở thành một trong những trung tâm dịch vụ, du lịch của vùng và cả nước, có những khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ này.
- Các chỉ tiêu chủ yếu:
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh bình quân giai đoạn 2011- 2015 đạt khoảng 14-15%/năm, trong đó: Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 16- 16,5%/năm; ngành dịch vụ tăng 14- 14,5%/năm; Ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 3,0-3,5%/năm.
- Quy mô GDP (theo giá TT) đến 2015 đạt khoảng 85 nghìn tỷ đồng, tương đương 4-4,5 tỷ USD.
- Cơ cấu kinh tế: Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 61-62%, dịch vụ chiếm khoảng 31-32% và nông lâm nghiệp thuỷ sản còn khoảng 6,5-7%.
- GDP (giá TT) bình quân trên người phấn đấu đến năm 2015 đạt khoảng 75 triệu đồng, tương đương khoảng 3.500- 4.000 USD.
- Tỷ lệ huy động tài chính vào ngân sách trên GDP (giá TT) hàng năm đạt khoảng 22-25%.
- Xuất khẩu: Phấn đấu đến năm 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 3,0-3,5 tỷ USD.
* Về xã hội:
- Quy mô dân số đến năm 2015 đạt khoảng 1.130 nghìn người.
- Duy trì mức giảm tỷ suất sinh hàng năm từ 0,25- 0,3 %/năm.
- Giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015 khoảng 100 - 115 nghìn lao động (bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 20-21 nghìn lao động).
- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 1,5- 2%/năm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66%.
- Cơ cấu lao động đến năm 2015: Công nghiệp + dịch vụ chiếm 65 - 70%. Tỷ lệ dân số đô thị chiếm khoảng 35 - 40%
- Giảm tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi đến 2015 còn 10%.
- Phấn đấu phổ cập THPT trước năm 2015.
* Về môi trường: (Đến năm 2015)
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 90%.
- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn đạt 90%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 82,5%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 100%
- Tỷ lệ che phủ rừng 26,7%.
2. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu.
a) Về kinh tế:
- Tiếp tục đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao quy mô chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tháo gỡ các khó khăn thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển.
- Khai thác và phát huy lợi thế, thế mạnh của các ngành, lĩnh vực, các vùng, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao; ưu tiên phát triển nông nghiệp, nông thôn, lấy phát triển công nghiệp làm nền tảng; đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng các lĩnh vực dịch vụ. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá.
- Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế. Đồng thời, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Có chính sách, cơ chế tích cực để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế hợp tác và hợp tác xã.
- Phát triển mạnh khoa học và công nghệ, tăng cường nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ. Chú trọng phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao như: Công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản thực phẩm, sản xuất giống, cây trồng, vật nuôi; công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, điện tử, công nghiệp khai thác, hoá chất dược phẩm...
- Khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước (vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý); xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Khuyến khích đầu tư mạnh mẽ vào các vùng như: Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Dương, Tam Đảo…; hỗ trợ đầu tư nhiều hơn cho các vùng còn nhiều khó khăn, các xã nghèo, xã miền núi.
- Tập trung làm tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, coi đây là yếu tố quyết định đến môi trường thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện thực hiện dứt điểm nhiệm vụ giải quyết đất dịch vụ cho người dân dành đất cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh..
- Phát triển mạnh khoa học và công nghệ. Tăng cường nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất. Chú trọng thu hút và phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao.
- Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b) Về văn hoá – xã hội:
- Tiếp tục lãnh đạo chỉ đạo tổ chức thực hiện các nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và các cơ chế chính sách của UBND tỉnh về an sinh xã hội để đảm bảo phát triển bền vững và trật tự an toàn xã hội.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. Đặc biệt, chú trọng đào tạo nhân lực có trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề; đào tạo nguồn nhân lực cho nông thôn để thực hiện việc phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Đẩy mạnh giải quyết việc làm, khuyến khích tạo động lực vươn lên làm giàu, thực hiện xóa đói, giảm nghèo; nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội; ưu tiên hỗ trợ phát triển các vùng khó khăn; ngăn chặn, đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
- Bảo tồn và phát huy mọi sắc thái và giá trị văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc, giữ gìn sự thống nhất trong đa dạng và phong phú của văn hóa Việt Nam, đi đôi với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, làm phong phú thêm nền văn hóa dân tộc và sáng tạo nên những giá trị mới.
- Phát triển thể dục thể thao cho mọi người để tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân. Phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp để nâng cao vị thế của tỉnh trên đấu trường thể thao quốc gia, quốc tế và khu vực.
- Thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ và bảo vệ quyền lợi của trẻ em. Thực hiện chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng; chính sách phát triển thanh niên Việt Nam.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thể dục thể thao. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong các hoạt động sự nghiệp và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công.
c) Về bảo vệ môi trường:
Lựa chọn công nghệ tiên tiến sử lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường ở các nhà máy, các khu công nghiệp, các khu dân cư. Từng bước cải tạo và xử lý môi trường trên các sông, hồ, ao, kênh mương bị ô nhiễm.
d) Về an ninh – quốc phòng và nội vụ:
Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, đơn vị và toàn dân về công tác quốc phòng - an ninh, đảm bảo an ninh nội bộ, phòng chống gây rối, bạo loạn, khủng bố. Thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng đi đôi với xây dựng lực lượng vũ trang của tỉnh ngày càng vững mạnh, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu. Tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp; đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống và trấn áp các loại tội phạm. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp; tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. Có giải pháp tích cực giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo. Kết hợp chặt chẽ giữa công tác phòng, chống tham nhũng với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.
- Trong quá trình thực hiện, những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định trên cơ sở thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban, Đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, giám sát việc thực hiện nghị quyết.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7- 2010./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Nghị quyết 339/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Sơn La ban hành
- 3Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 4Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 tỉnh Kiên Giang
- 5Nghị quyết 162/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6Nghị quyết 34/2010/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 7Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu
- 8Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND7 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 5 năm 2011 – 2015
- 9Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 10Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 145/2004/QĐ-TTg về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 490/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Chỉ thị 751/CT-TTg năm 2009 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 7Nghị quyết 339/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Sơn La ban hành
- 8Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 9Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 tỉnh Kiên Giang
- 10Nghị quyết 162/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 11Nghị quyết 34/2010/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 12Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu
- 13Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND7 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 5 năm 2011 – 2015
Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- Số hiệu: 15/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/08/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Văn Chức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
