Giới thiệu chung và Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010
Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND7 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 – 2015. Trong đó, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 2006 - 2010 và đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể cho giai đoạn tiếp theo.
Về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2006 - 2010, tỉnh Bình Dương đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 14%.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ trọng công nghiệp chiếm 63%, dịch vụ chiếm 32,6% và nông nghiệp chiếm 4,4%.
- GDP bình quân đầu người đạt 30,1 triệu đồng, tăng gấp 2,2 lần so với năm 2005.
- Lĩnh vực văn hóa - xã hội, đời sống người dân được nâng cao và quốc phòng - an ninh được giữ vững ổn định.
Bên cạnh các kết quả đạt được, văn bản cũng thẳng thắn chỉ ra những hạn chế, khó khăn tồn tại:
- Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2008 bị sụt giảm do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới, dẫn đến việc không đạt chỉ tiêu tăng trưởng cả nhiệm kỳ đề ra là 15%.
- Dân số tăng nhanh đột biến, đặc biệt là lao động nhập cư, tạo áp lực lớn lên hệ thống giáo dục, y tế, nhà ở, việc làm và đào tạo nghề. Một số chỉ tiêu về trường chuẩn, giường bệnh và thiết chế văn hóa cơ sở được đề ra quá cao so với năng lực thực tế.
- Công tác dự báo, lập và thực hiện quy hoạch còn nhiều hạn chế, có biểu hiện nôn nóng.
- Thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng còn gây khó khăn cho doanh nghiệp. Công tác kiểm tra sau cấp phép chưa thường xuyên và chế tài xử phạt vi phạm môi trường chưa đủ sức răn đe.
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015
1. Mục tiêu tổng quát:
Tập trung khai thác tối đa các lợi thế so sánh của tỉnh để tạo bước đột phá quyết định, thúc đẩy tăng trưởng cả về lượng và chất. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng ưu tiên phát triển dịch vụ - công nghiệp gắn liền với đô thị hóa. Đầu tư phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng nông thôn mới. Thực hiện cải cách hành chính hiệu quả, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị và đầu tư đồng bộ hạ tầng để sớm đưa Bình Dương trở thành đô thị văn minh, hiện đại.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phát triển các ngành dịch vụ cao cấp gắn với công nghiệp và đô thị nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
- Huy động nguồn lực xã hội đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là các công trình động lực, kết nối với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Đầu tư xây dựng khu đô thị mới, trung tâm chính trị - hành chính tập trung của tỉnh, chỉnh trang thị xã Thủ Dầu Một và các đô thị vệ tinh như Thuận An, Dĩ An.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề.
- Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới trong công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.
- Phát triển hạ tầng giao thông và đô thị quy mô lớn, hiện đại.
- Bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống tinh thần và đẩy lùi tệ nạn xã hội.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh.
Các chỉ tiêu phát triển cụ thể đến năm 2015
1. Chỉ tiêu về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt từ 13,5% đến 14%.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: Công nghiệp 59% - Dịch vụ 38% - Nông nghiệp 3%.
- GDP bình quân đầu người đạt 63,2 triệu đồng (tương đương 3.000 USD) vào năm 2015.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 19 - 20%/năm.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4 - 4,5%/năm.
- Giá trị dịch vụ tăng bình quân 22 - 23%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 21 - 22%/năm.
- Thu ngân sách tăng bình quân 13 - 14%/năm.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân 20 - 21%/năm.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt trên 5 tỷ USD cho cả giai đoạn.
2. Chỉ tiêu về xã hội:
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt từ 60% đến 65%.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa, thể thao đạt 55 - 60%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 13%.
- Duy trì vững chắc mức sinh thay thế.
- 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Đạt chỉ tiêu 6,8 bác sĩ và 27 giường bệnh trên 1 vạn dân.
- Giải quyết việc làm cho 44.000 lao động mỗi năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới của tỉnh giảm xuống dưới 2%.
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 60%; diện tích nhà ở bình quân đạt 20 m2/người.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới đạt 40%.
3. Chỉ tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt 90%.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn y tế đạt 100%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 99%.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- Tỷ lệ che phủ rừng, cây lâm nghiệp và cây công nghiệp lâu năm đạt 57%.
Các giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết nhấn mạnh các nhóm giải pháp trọng tâm sau:
- Công tác quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh và lập mới các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng phù hợp với thực tế làm cơ sở thu hút đầu tư.
- Huy động vốn đầu tư: Đa dạng hóa các nguồn vốn từ mọi thành phần kinh tế; cải cách thủ tục hành chính mạnh mẽ để tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi cho doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Phối hợp với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để phát triển các tuyến đường kết nối liên vùng; tập trung nguồn lực hoàn thành nhanh các công trình trọng điểm của tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tạo đột phá trong đào tạo và nâng cao chất lượng lao động; ban hành các chính sách thu hút, đãi ngộ và giữ chân các chuyên gia, nhà quản lý và lao động lành nghề.
- Bảo vệ môi trường: Giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực phía Nam Bình Dương; thực hiện hiệu quả kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 - 2015; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về môi trường.
- Cải cách hành chính: Thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính theo đề án của Chính phủ, nỗ lực giữ vững và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- An ninh trật tự và an toàn xã hội: Tăng cường phòng chống tội phạm, kiềm chế tai nạn giao thông và tệ nạn xã hội; ngăn chặn triệt để tội phạm có tổ chức, tội phạm công nghệ cao và tội phạm có yếu tố nước ngoài.
- Thanh tra, kiểm tra và phòng chống tham nhũng: Xây dựng kế hoạch thanh tra có trọng tâm, trọng điểm; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo, các vụ đình công, lãn công của người lao động.
Tổ chức thực hiện và Giám sát
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cụ thể hóa Nghị quyết này thành các chương trình, kế hoạch và đề án chi tiết để triển khai thực hiện hiệu quả.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Đồng thời, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Dương và các tổ chức thành viên tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2010/NQ-HĐND7 | Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG 5 NĂM 2011 – 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3572/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về đề nghị phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 05 năm 2011 – 2015, Báo cáo thẩm tra số 64/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2006 - 2010, phương hướng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu 05 năm 2011 – 2015 đã nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2006 - 2010
Trong 05 năm qua, các ngành, các cấp đã nỗ lực phấn đấu thực hiện khá tốt các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2006 - 2010 trong điều kiện kinh tế - xã hội rất khó khăn, phức tạp. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân 14% hàng năm. Cơ cấu kinh tế của tỉnh công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp, với tỷ trọng tương ứng 63% - 32,6% và 4,4%; GDP bình quân đầu người đạt 30,1 triệu đồng, gấp 2,2 lần năm 2005. Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống dân cư được nâng cao. Quốc phòng - an ninh được giữ vững ổn định. Bên cạnh những mặt làm được, kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn một số khó khăn, hạn chế sau:
Tuy đã tập trung nhanh chóng, kịp thời vận dụng các chủ trương, chính sách kích cầu, ổn định kinh tế vĩ mô, giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ, song do đặc thù kinh tế của tỉnh phát triển theo hướng xuất khẩu, hội nhập sâu với kinh tế quốc tế, nên khi bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tế thế giới, tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2008 đến nay bị sụt giảm, làm cho mục tiêu tăng trưởng cả nhiệm kỳ không đạt chỉ tiêu 15% .
Dân số gia tăng nhanh đột biến, chủ yếu là lao động nhập cư, là nguồn nhân lực đáng trân trọng để phát triển kinh tế của tỉnh, song cũng gây nhiều áp lực về giáo dục, nhà ở, y tế, việc làm, đào tạo nghề,… Một số chỉ tiêu về trường chuẩn, giường bệnh, thiết chế văn hóa ở cơ sở đề ra quá cao so với khả năng thực hiện của ngành và địa phương.
Công tác dự báo và thực hiện các loại quy hoạch còn nhiều hạn chế, đôi lúc còn biểu hiện sự nôn nóng; điều hành và thực hiện quy hoạch chưa tốt. Một số thủ tục hành chính trên các lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư,… còn gây khó khăn cho tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong triển khai thực hiện dự án. Công tác kiểm tra sau cấp phép kinh doanh, triển khai dự án chưa thực hiện thường xuyên; pháp luật xử phạt về vi phạm môi trường chưa đủ để răn đe các doanh nghiệp gây ô nhiễm…
2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011 – 2015
2.1. Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Tập trung khai thác những lợi thế về so sánh của tỉnh, tạo ra những bước đột phá có tính chất quyết định, tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ về lượng đồng thời đẩy mạnh phát triển về chất của nền kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng ưu tiên phát triển dịch vụ - công nghiệp gắn với quá trình đô thị hóa, đầu tư hợp lý để phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới. Thực hiện tốt cải cách hành chính, tạo môi trường thông thoáng để thu hút đầu tư. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội. Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội làm động lực cho sự phát triển, sớm đưa tỉnh thành đô thị văn minh, hiện đại.
Mục tiêu cụ thể
- Tập trung phát triển các ngành dịch vụ cao cấp, gắn với phát triển công nghiệp, đô thị theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, văn minh, hiện đại.
- Huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ, hiện đại kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là các công trình mang tính động lực. Gắn kết và khai thác tối đa lợi thế từ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Tập trung đầu tư xây dựng khu đô thị mới, trung tâm chính trị - hành chính tập trung của tỉnh, gắn với đầu tư nâng cấp, chỉnh trang thị xã Thủ Dầu Một và các đô thị vệ tinh như: Thuận An, Dĩ An,… theo hướng văn minh, hiện đại và nâng cao chất lượng sống của nhân dân.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; chú trọng phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao, tăng nhanh tỷ lệ qua đào tạo.
- Đẩy mạnh phát triển và chuyển giao công nghệ mới trong các ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng cao, nông nghiệp và dịch vụ.
- Phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng quy mô lớn, hiện đại; tập trung vào hệ thống giao thông, hạ tầng đô thị.
- Bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân chất lượng ngày càng cao. Đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
- Đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội gắn với thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc.
2.2. Chỉ tiêu cụ thể thời kỳ 2011 - 2015
Chỉ tiêu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 13,5% - 14%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ để đến năm 2015 cơ cấu kinh tế là: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng 59% - 38% - 3%. GDP bình quân đầu người đến 2015 là 63,2 triệu đồng (tương đương 3.000 đôla Mỹ).
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 19 - 20%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 4 - 4,5%.
- Giá trị dịch vụ tăng bình quân hàng năm 22 - 23%.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 21 - 22%.
- Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm 13 - 14%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân hàng năm 20 - 21%.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài cả thời kỳ đạt trên 5 tỷ đô la Mỹ.
Chỉ tiêu xã hội
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 60 - 65%.
- Tỷ lệ xã, phường có thiết chế văn hóa, thể dục thể thao đạt 55 - 60%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 13%.
- Duy trì mức sinh thay thế một cách vững chắc.
- Tỷ lệ số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 100%.
- Đạt 6,8 bác sỹ và 27 giường bệnh trên 1 vạn dân.
- Hàng năm giải quyết việc làm 44.000 lao động.
- Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới của tỉnh còn dưới 2%.
- Tỉ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 60%. Diện tích nhà ở bình quân đạt 20 m2/người.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới chiếm 40%.
Chỉ tiêu về môi trường
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt 90%.
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch đạt 99%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- Tỷ lệ độ che phủ rừng, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm đạt 57%.
Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các nhiệm vụ, giải pháp, định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực như trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số giải pháp sau:
- Triển khai lập các quy hoạch: tiếp tục rà soát, điều chỉnh hoặc lập mới các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng,... phù hợp với thực tế, làm cơ sở cho đầu tư hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư, đảm bảo an sinh xã hội.
- Về vốn: tích cực đa dạng hóa, đa phương hóa nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và đảm bảo an sinh xã hội. Tiếp tục tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước bằng cách cải tiến thủ tục hành chính, đáp ứng tốt các dịch vụ cần thiết cho các nhà đầu tư.
- Cơ sở hạ tầng: trên cơ sở các quy hoạch được duyệt, phối hợp với các tỉnh, thành trong khu vực, đặc biệt là Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong việc phát triển các tuyến đường của tỉnh nối với các tỉnh trong vùng. Khẩn trương triển khai xây dựng, nhanh chóng đưa vào sử dụng các công trình trọng điểm, quan trọng của tỉnh.
- Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực: tạo bước đột phá trong việc đào tạo, nâng cao chất lượng lực lượng lao động góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng. Xây dựng chính sách thiết thực, hiệu quả để thu hút, giữ chân người lao động, các chuyên gia, nhà quản lý,…
- Bảo vệ môi trường: giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực Nam Bình Dương; triển khai, thực hiện tốt kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 – 2015. Tăng cường và nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm các quy hoạch, các quy định pháp luật về tài nguyên, môi trường.
- Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính: triển khai thực hiện tốt các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ. Giữ vững chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh.
- Đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa và tấn công trấn áp các loại tội phạm; đảm bảo tốt hơn về trật tự và an toàn công cộng, an toàn giao thông. Phấn đấu đạt mục tiêu kiềm chế tội phạm, tệ nạn xã hội, giảm tai nạn giao thông; không để hình thành tội phạm có tổ chức kiểu ‘‘xã hội đen’’ ; đấu tranh có hiệu quả và hạn chế tội phạm có yếu tố nước ngoài; tội phạm sử dụng công nghệ cao.
- Thực hiên tốt công tác thanh tra, kiểm tra: xây dựng chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm có trọng tâm, trọng điểm nhằm chủ động phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trên địa bàn. Thực hiện đồng bộ giải quyết về khiếu nại, tố cáo, đình công và lãn công.
Điều 2. Trên cơ sở các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011 - 2015, các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh xây dựng mới hoặc điều chỉnh các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành và lĩnh vực giai đoạn 2011 – 2015 theo hướng phấn đấu cao nhất nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án cụ thể nhằm triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên phối hợp vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết đã đề ra.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - kỳ họp thứ 18 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Chỉ thị 06/2010/CT-UBND về đổi mới công tác lập Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và 5 năm (2011 - 2015) tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An 5 năm giai đoạn 2011 - 2015
- 3Nghị quyết 144/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 4Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Chỉ thị 06/2010/CT-UBND về đổi mới công tác lập Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và 5 năm (2011 - 2015) tỉnh An Giang
- 4Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An 5 năm giai đoạn 2011 - 2015
- 5Nghị quyết 144/2010/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND7 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 5 năm 2011 – 2015
- Số hiệu: 30/2010/NQ-HĐND7
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Vũ Minh Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra