Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa III thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 21 tháng 7 năm 2017, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, nhằm quản lý, bảo vệ môi trường và tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác khắc phục ô nhiễm tại địa phương.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại
Nghị quyết quy định chi tiết mức thu phí tính trên đơn vị tấn đối với từng loại quặng khoáng sản kim loại cụ thể như sau:
- Quặng vàng, Quặng bạch kim, Quặng bạc, Quặng thiếc, Quặng chì, Quặng kẽm, và các loại quặng quý hiếm khác như Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi): Mức thu cao nhất là 230.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan (titan): Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt, Quặng đất hiếm, Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken), Quặng cromit: Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan, Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon): Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite): Mức thu là 20.000 đồng/tấn.
- Các loại quặng khoáng sản kim loại khác chưa được liệt kê cụ thể: Mức thu áp dụng là 25.000 đồng/tấn.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại
Đối với nhóm khoáng sản không kim loại, mức thu phí được tính linh hoạt theo mét khối (m3) hoặc theo tấn tùy thuộc vào đặc tính thương mại của từng loại:
- Đá Block: Mức thu là 80.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (bao gồm Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adít, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, nefrite): Mức thu là 70.000 đồng/tấn.
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như granit, gabro, đá hoa, baxan): Mức thu là 60.000 đồng/m3.
- Sét chịu lửa, Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit, Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật, Pi-rít (pirite), phôt-pho-rít (phosphorite) và các loại khoáng sản không kim loại khác chưa định danh: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
- Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m3.
- Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat), Than các loại: Mức thu là 6.000 đồng/m3 hoặc tấn tương ứng.
- Cát vàng, Sỏi, cuội, sạn: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác, A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit: Mức thu là 4.000 đồng/m3 hoặc tấn tương ứng.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao, Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 2.500 đồng/m3 hoặc tấn tương ứng.
- Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 2.000 đồng/tấn.
- Đất khai thác đổ san lấp, xây dựng công trình; Đất sét, đất làm gạch, ngói; Các loại đất khác: Mức thu thấp nhất là 1.500 đồng/m3.
- Chính sách ưu đãi đối với khai thác khoáng sản tận thu
Nhằm khuyến khích việc tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và giảm thiểu lãng phí trong quá trình khai thác chính, Nghị quyết đưa ra chính sách ưu đãi về phí đối với hoạt động tận thu:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được xác định bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí thông thường nêu trên.
- Điều khoản thi hành và xử lý chuyển tiếp văn bản
Nghị quyết quy định rõ ràng về cơ sở pháp lý áp dụng và việc thay thế các văn bản cũ nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật:
- Các nội dung liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ.
- Chính thức bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 06/9/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, vai trò của các cơ quan chức năng được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh, đồng thời có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2017/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 26 tháng 07 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 3100/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
1. Mức thu
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 40.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 60.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 230.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 50.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 230.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 230.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon) | Tấn | 40.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 230.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | |
| 11 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 50.000 |
| 12 | Quặng cromit | Tấn | 50.000 |
| 13 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 230.000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, baxan) | m3 | 60.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 80.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 5.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 3.000 |
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 2.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 8 | Cát trắng | m3 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 10 | Đất khai thác đổ san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.500 |
| 13 | Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) | m3 | 6.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 1.500 |
| 15 | Sét chịu lửa | Tấn | 25.000 |
| 16 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit | Tấn | 25.000 |
| 17 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 25.000 |
| 18 | Pi-rít (pirite), phôt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 25.000 |
| 19 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.500 |
| 20 | A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit | Tấn | 4.000 |
| 21 | Than các loại | Tấn | 6.000 |
| 22 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Các nội dung có liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 06/9/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa III, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 8 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị Quyết 13/2016/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 1372/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030
- 4Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 48/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số nở rời để quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản nguyên khai và sau chế biến để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 11Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 13Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 14Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 15Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 17Quyết định 14/2017/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 18Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 19Quyết định 71/2017/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 20Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND sửa đổi và quy định về khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
- 1Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2Nghị quyết 31/2018/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND sửa đổi và quy định về khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
- 1Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị Quyết 13/2016/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7Quyết định 1372/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030
- 8Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Quyết định 48/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số nở rời để quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản nguyên khai và sau chế biến để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 13Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 14Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 15Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 16Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 17Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 18Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 19Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 20Quyết định 14/2017/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 21Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 22Quyết định 71/2017/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 01/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Diễn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
