Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 12 tháng 7 năm 2017 quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khoá XVII, Kỳ họp thứ 3.
- Ngày ban hành: Ngày 12 tháng 7 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 23 tháng 7 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng và các chủ thể liên quan đến nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường:
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng chịu phí: Là toàn bộ hoạt động khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết trong biểu mức thu phí.
- Người nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.
Mức phí bảo vệ môi trường được phân chia cụ thể theo từng nhóm khoáng sản và đơn vị tính tương ứng:
- Nhóm quặng khoáng sản kim loại (tính trên đơn vị Tấn):
- Quặng vàng, Quặng bạch kim, Quặng bạc, Quặng thiếc, Quặng chì, Quặng kẽm: Mức thu cao nhất là 270.000 đồng/tấn.
- Quặng cô-ban, Quặng mô-lip-đen, Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê, Quặng va-na-đi: Mức thu là 180.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan: Mức thu là 70.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt, Quặng đất hiếm, Quặng đồng, Quặng ni-ken, Quặng cromit: Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan, Quặng vôn-phờ-ram, Quặng ăng-ti-moan: Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, Quặng bô-xít, Quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Nhóm khoáng sản không kim loại:
- Đá Block: Mức thu là 90.000 đồng/m3.
- Đá khối để sản xuất đá ốp lát, làm mỹ nghệ: Mức thu là 70.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (bao gồm Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adít, rodolite, pyrop, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nefrite): Mức thu là 70.000 đồng/tấn.
- Cát trắng (cát thủy tinh): Mức thu là 7.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn; Cao lanh, phen-sờ pát (fenspat): Mức thu là 6.000 đồng/m3.
- Cát vàng (cát bê tông, cát xây dựng): Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Đá vôi (đá sản xuất vôi, đá có hàm lượng CaO > 54%), đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Đất làm thạch cao: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; Đất sét, đất làm gạch, ngói; Các loại đất khác (đất giàu sắt, đất giàu silic, cát silic làm phụ gia xi măng...): Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Các loại khoáng sản không kim loại khác được liệt kê trong danh mục chịu phí nhưng chưa xác định mức thu cụ thể trong biểu mẫu trích xuất bao gồm: Sét chịu lửa, Đô-lô-mít, quắc-zít, talc, diatomit, Mi-ca, thạch anh kỹ thuật, Pi-rít, phốt-pho-rít, Nước khoáng thiên nhiên, A-pa-tít, séc-păng-tin, graphit, sericit, Than các loại, và các khoáng sản không kim loại khác.
Đối với các hoạt động khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ, mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng ưu đãi hơn:
- Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng được quy định tại biểu mức thu phí chính thức nêu trên.
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách phí bảo vệ môi trường:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Có trách nhiệm căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện thu phí trên thực tế; đồng thời có nghĩa vụ định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2017/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 466/BC-HĐND ngày 03/7/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết theo Biểu nêu tại Khoản 4, Điều này.
3. Người nộp phí
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 1, Điều này.
4. Mức thu phí
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| I | Quặng khoáng sản kim loại | Tấn |
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (Wolfram), Quặng ăng-ti-moan (atinmoan) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite) | Tấn | 30.000 |
| 11 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 12 | Quặng cromit | Tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma- nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 180.000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| m3 | 70.000 | ||
| 2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphừe), E-mô-rốt (emerald), A- léch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô'lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri- ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (neírite) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 3.000 |
| Tấn | 3.000 | ||
| 7 | Cát vàng (cát bê tông, cát xây dựng) | m3 | 5.000 |
| 8 | Cát trắng (cát thủy tinh) | m3 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 10 | Đất khai thác đế san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| m3 | 2.000 | ||
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
| 13 | Cao lanh, phen-sờ pát (fenspat) | m3 | 6.000 |
| Các loại đất khác (đất giàu sắt, đất giàu silic, cát silic làm phụ gia xi măng..) | m3 | 2.000 | |
| 15 | Sét chịu lửa | Tấn |
|
| 16 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit | Tấn |
|
| Tấn |
| ||
| 18 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn |
|
| 19 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 |
|
| 20 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit | Tấn |
|
| Tấn |
| ||
| 22 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn |
|
b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục a, Khoản 4, Điều này.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Nghị quyết 184/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 9Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 10Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 61/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Trịnh Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
