Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2024, quy định chi tiết về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Nghị quyết này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và điều tiết nguồn thu ngân sách địa phương từ hoạt động khai thác khoáng sản.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản thực tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; các cơ quan nhà nước cùng tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý và thu phí bảo vệ môi trường.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại (Nhóm I)
Mức thu phí được tính trên đơn vị tấn khoáng sản nguyên khai, cụ thể đối với từng loại quặng như sau:
- Quặng vàng, quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc, quặng chì, quặng kẽm: Mức thu cao nhất là 270.000 đồng/tấn.
- Quặng cô-ban, quặng mô-lip-đen, quặng thủy ngân, quặng ma-nhê, quặng va-na-đi: 180.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan: 70.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt, quặng đất hiếm, quặng đồng, quặng ni-ken: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan, quặng vôn-phờ-ram, quặng ăng-ti-moan: 50.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, quặng bô-xít, quặng crô-mít và các loại quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại (Nhóm II)
Mức thu phí được tính theo đơn vị m3 hoặc tấn khoáng sản nguyên khai tùy thuộc vào đặc tính thương mại của từng loại:
- Đá các loại:
- Đá block (đá hoa trắng, granite, gabro, bazan khối lớn làm ốp lát, mỹ nghệ, đá khối để xẻ): 75.000 đồng/m3.
- Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ đá block): 70.000 đồng/m3.
- Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ đá block): 70.000 đồng/m3.
- Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng, đá bazan, đá vôi đen, đá vôi dolomit làm phụ gia xi măng: 5.000 đồng/m3.
- Đá hoa trắng làm bột carbonat, đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 4.500 đồng/m3.
- Đá làm fluorit: 3.000 đồng/m3.
- Cát, sỏi, cuội, sạn:
- Cát trắng (cát thủy tinh): 9.000 đồng/m3.
- Cát vàng, sỏi, cuội, sạn: 7.500 đồng/m3.
- Các loại cát khác: 4.500 đồng/m3.
- Đất và sét các loại:
- Sét chịu lửa: 30.000 đồng/tấn.
- Cao lanh: 4.200 đồng/tấn.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói, đất làm thạch cao: 3.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác (đất giàu sắt, đất giàu silic làm phụ gia xi măng, đất sét làm phụ gia phân bón, đá ong phong hóa...): 2.000 đồng/m3.
- Than và các khoáng sản quý hiếm khác:
- Kim cương, ru-bi, sa-phia, e-mô-rốt, a-lếch-xan-đờ-rít, ô-pan quý màu đen, a-dít, rô-đô-lít, py-rốp, bê-rin, sở-pi-nen, tô-paz, thạch anh tinh thể màu tím xanh/vàng lục/da cam, cờ-ri-ô-lít, ô-pan quý màu trắng/đỏ lửa, birusa, nê-phờ-rít: 70.000 đồng/tấn.
- Đôlômít, quắc-zít: 37.500 đồng/m3.
- Mi-ca, thạch anh kỹ thuật, talc, diatomit, các khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Pi-rít, phốt-pho-rít: 25.000 đồng/tấn.
- Than (bao gồm than an-tra-xít hầm lò, lộ thiên, than nâu, than mỡ, than khác): 10.000 đồng/tấn.
- A-pa-tít, séc-păng-tin, graphit, serecit: 5.000 đồng/tấn.
- Phen-sờ-phát: 4.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3.
- Quy định đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản được áp dụng bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
- Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản trong quá trình hoạt động.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Chịu trách nhiệm căn cứ vào Nghị quyết này và các quy định pháp luật liên quan để tổ chức triển khai thực hiện thực tế; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ lên Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn hai văn bản sau của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa:
- Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghị quyết số 184/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2024/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí; số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2024 quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 381/BC-KTNS ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 2. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản):
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai) | Mức thu (đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan (mangan) | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) | Tấn | 50.000 |
| 8 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 9 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | Tấn | 30.000 |
| 10 | Quặng đồng, quặng ni-ken (niclcen) | Tấn | 60.000 |
| 11 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip- đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na- đi (vanadi) | Tấn | 180.000 |
| 12 | Quặng crô-mít (cromit) | Tấn | 30.000 |
| 13 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 2 | Đá, sỏi | ||
| 2.1 | Sỏi | m3 | 7.500 |
| 2.2 | Đá | ||
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ, đá khối để làm mỹ nghệ, đá khối để xẻ) | m3 | 75.000 |
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 4.500 |
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng; khoáng sản làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (barit, bentonit); đá cát kết, đá sét bột kết, sét kết làm gạch men; đá bazan, đá vôi đen, đá vôi dolomit làm phụ gia xi măng | m3 | 5.000 |
| 4 | Đá làm fluorit | m3 | 3.000 |
| 5 | Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | ||
| 5.1 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ | m3 | 70.000 |
| 5.2 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m3 | 4.500 |
| 6 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | 70.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 7.500 |
| 8 | Cát trắng (cát thủy tinh) | m3 | 9.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 4.500 |
| 10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
| 11 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 12 | Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit) | m3 | 37.500 |
| 13 | Cao lanh | Tấn | 4.200 |
| 14 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 15 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 25.000 |
| 16 | A-pa-tít (apatit) | Tấn | 5.000 |
| 17 | Séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 5.000 |
| 18 | Than gồm: - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên - Than nâu, than mỡ - Than khác | Tấn | 10.000 |
| 19 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | Tấn | 70.000 |
| E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen | |||
| A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sở-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz) | |||
| Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | |||
| 20 | Cuội, sạn | m3 | 7.500 |
| 21 | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
| 22 | Các loại đất khác (đất giàu sắt, đất giàu silic làm phụ gia xi măng; đất có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%; cát silic làm phụ gia xi măng; đất sét làm phụ gia sản xuất phân bón; đá ong phong hoá không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng vật kim loại) | m3 | 2.000 |
| 23 | Talc, diatomit | Tấn | 30.000 |
| 24 | Graphit, Serecit | Tấn | 5.000 |
| 25 | Phen - sờ - phát (felspat) | Tấn | 4.000 |
| 26 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 27 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và Nghị quyết số 184/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Nghị quyết 184/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Nghị quyết 58/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỉ lệ phân chia khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 23/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đỗ Trọng Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
