Điều 48 Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Điều 48. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm
1. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:
a) Trước ngày 15 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn sau cùng với việc ban hành quy định xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm sau;
b) Trước ngày 10 tháng 8 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ định hướng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau;
c) Trên cơ sở ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì hoàn thiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau, báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước ngày 20 tháng 9 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước;
d) Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ Tài chính chủ trì hoàn thiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội cho ý kiến cùng thời điểm trình dự toán ngân sách nhà nước năm đầu của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau;
đ) Trên cơ sở ý kiến của Quốc hội khóa trước, Chính phủ trình Quốc hội khóa mới tại kỳ họp thứ nhất để xem xét, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau.
2. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố:
a) Căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn sau, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố giai đoạn sau;
b) Trước ngày 20 tháng 8 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố giai đoạn sau để cho ý kiến;
c) Trước ngày 10 tháng 9 năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện kế hoạch tài chính 05 năm của địa phương gửi Bộ Tài chính để cho ý kiến;
d) Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố giai đoạn sau báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến cùng thời điểm trình dự toán ngân sách năm đầu thời kỳ kế hoạch 05 năm giai đoạn sau;
đ) Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng nhân dân khóa trước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân khóa mới tại kỳ họp thứ nhất để xem xét, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố giai đoạn sau.
Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- Số hiệu: 73/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước
- Điều 3. Bội chi ngân sách nhà nước
- Điều 4. Quy định quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước
- Điều 5. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Điều 6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Điều 7. Quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước
- Điều 8. Kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao
- Điều 9. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương
- Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước
- Điều 12. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách
- Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách
- Điều 14. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách địa phương
- Điều 15. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 16. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 17. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 18. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 20. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
- Điều 21. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
- Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
- Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau
- Điều 24. Phân bổ dự toán các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm
- Điều 25. Sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước
- Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách
- Điều 27. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 28. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 29. Chế độ báo cáo
- Điều 30. Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
- Điều 31. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau
- Điều 32. Yêu cầu, trình tự xét duyệt, tổng hợp, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 33. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
- Điều 34. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 35. Phạm vi, đối tượng thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công khai ngân sách nhà nước
- Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách
- Điều 38. Hình thức, chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước
- Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 40. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
- Điều 41. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 42. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác
- Điều 43. Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư
- Điều 44. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 45. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 46. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 47. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 48. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 49. Trách nhiệm của các cơ quan trong lập kế hoạch tài chính 05 năm
