Chương 1 Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 5 Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 9, 15, 16, 17, 18 và khoản 19 Điều 25, điểm h và điểm l khoản 9 Điều 31, điểm c khoản 2 Điều 45, khoản 3 Điều 50, khoản 1 Điều 51, khoản 5 Điều 58, khoản 2 Điều 59, khoản 4 Điều 61, khoản 5 Điều 66, khoản 6 Điều 69, khoản 2 Điều 74 và Điều 79 của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước
1. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi, quan hệ giữa các cấp ngân sách thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8 và 9 của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37, 38 và 39 của Luật Ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; quản lý các hoạt động tài chính khác của cấp xã.
Điều 3. Bội chi ngân sách nhà nước
1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau:
a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.
3. Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được bù đắp từ các nguồn sau:
a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
b) Vay từ nguồn Chính phủ vay về cho ngân sách địa phương vay lại.
4. Ngân sách địa phương cấp tỉnh được phép bội chi trong phạm vi mức bội chi do Quốc hội quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm hoặc mức bội chi do Chính phủ quyết định điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều này, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Tính đến ngày 31 tháng 3 năm hiện hành, ngân sách địa phương không có nợ quá hạn đối với các khoản nợ vay đến hạn phải thanh toán.
5. Trong tổ chức thực hiện, trường hợp cần phải thay đổi mức vay, bội chi ngân sách giữa các địa phương, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ điều chỉnh mức vay, bội chi ngân sách giữa các địa phương bảo đảm không vượt quá tổng mức bội chi ngân sách địa phương đã được Quốc hội quyết định và mức dư nợ vay của ngân sách địa phương theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước; định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
6. Số dư nợ vay của ngân sách địa phương cấp tỉnh trong mọi thời điểm không được vượt mức dư nợ vay theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 4. Quy định quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước
1. Các khoản vay của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh để bù đắp bội chi và trả nợ gốc theo quy định tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước được quản lý, hạch toán trên tài khoản của từng cấp ngân sách. Trường hợp khoản vay ngoài nước theo hiệp định hoặc thỏa thuận tài trợ quy định giải ngân trực tiếp đến chương trình, dự án thì định kỳ phải hạch toán vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Nợ gốc, lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay được chi trả đầy đủ, đúng hạn theo đúng cam kết, hợp đồng đã ký và trong phạm vi dự toán.
3. Hạch toán các khoản chi trả nợ:
a) Các khoản chi trả nợ lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay được hạch toán vào chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách;
b) Các khoản trả nợ gốc được hạch toán giảm số dư nợ vay của từng cấp ngân sách.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc quản lý, hạch toán kế toán đối với các khoản vay; trả nợ gốc; chi trả nợ lãi, phí và các chi phí phát sinh khác từ các khoản vay của ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ là việc sử dụng thông tin về đầu ra, kết quả thực hiện và hiệu quả hoạt động của nhiệm vụ, khối lượng, chất lượng dịch vụ, sản phẩm gắn với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước hằng năm, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở để lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
2. Điều kiện áp dụng quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
a) Xác định được kết quả cần đạt được của nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm với các chỉ tiêu về khối lượng, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và thời gian hoàn thành;
b) Có đầy đủ tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật - kinh tế, định mức chi tiêu hoặc đơn giá của nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm tương đương trong điều kiện tương tự để lập, phân bổ, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện;
c) Có văn bản thỏa thuận giữa cơ quan giao nhiệm vụ và cơ quan nhận nhiệm vụ về yêu cầu, kết quả đầu ra, trách nhiệm thực hiện và phương thức thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước.
3. Phạm vi áp dụng là các chính sách, chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ mà kết quả thực hiện là các mục tiêu, dịch vụ, sản phẩm xác định được cụ thể về khối lượng, số lượng, chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh phí ngân sách được xác định trên cơ sở định mức hoặc đơn giá.
4. Hình thức quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ bao gồm:
a) Quản lý ngân sách theo chương trình;
b) Quản lý ngân sách dựa trên số lượng đầu ra dự kiến;
c) Quản lý ngân sách dựa trên kết quả thực hiện thực tế;
d) Quản lý ngân sách dựa trên mục tiêu hiệu quả hoạt động.
5. Nguyên tắc áp dụng:
a) Tăng thẩm quyền gắn với tăng trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ và sử dụng ngân sách;
b) Đơn giản hóa quy trình thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước;
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ về khối lượng, số lượng, chất lượng, thời gian và chi phí phải bảo đảm tối thiểu bằng hoặc tốt hơn so với phương thức quản lý ngân sách theo yếu tố đầu vào.
6. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực:
a) Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, xác định phạm vi, đối tượng áp dụng quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;
b) Ban hành văn bản hướng dẫn việc xác định kết quả đầu ra, tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật - kinh tế, quy trình thực hiện nhiệm vụ, cơ chế giám sát và đánh giá kết quả thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; yêu cầu thỏa thuận giữa cơ quan giao và cơ quan nhận nhiệm vụ;
c) Trong quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm, xác định rõ mục tiêu, kết quả đầu ra cần đạt được, làm cơ sở giao nhiệm vụ và bố trí ngân sách theo cơ chế quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
7. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm lập dự toán, tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước về quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này.
Điều 6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
1. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước khi đáp ứng đủ các điều kiện:
a) Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;
b) Có khả năng tài chính độc lập;
c) Có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho các quỹ thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.
3. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và cơ quan quản lý Quỹ phải thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này về lập dự toán, chấp hành, quyết toán, kiểm toán, công khai đối với phần vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ, bố trí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật thì thực hiện theo quy định tại Điều này và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
4. Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ do trung ương quản lý báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm hiện hành, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán tài chính của quỹ để tổng hợp báo cáo Chính phủ báo cáo Quốc hội cùng với thời gian báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước; cơ quan quản lý Quỹ do địa phương quản lý báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm hiện hành, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán tài chính của quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cùng với thời gian báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương.
5. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng, quyết toán, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ, báo cáo cơ quan quản lý Quỹ cùng với báo cáo quyết toán tài chính của quỹ.
Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm rà soát sửa đổi, bổ sung quy định về tổ chức, hoạt động để tăng cường quản lý, nâng cao tính minh bạch, hiệu quả hoạt động của các quỹ, sắp xếp lại các quỹ có nguồn thu, nhiệm vụ chi trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước hoặc không còn phù hợp, hoạt động không hiệu quả.
6. Cơ quan quản lý Quỹ do trung ương quản lý chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để giải trình với các cơ quan của Quốc hội, Quốc hội khi có yêu cầu; cơ quan quản lý Quỹ do địa phương quản lý chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải trình với Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu.
Điều 7. Quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước
1. Nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước bao gồm nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ, đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với việc quản lý và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam thuộc hoặc không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam, nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố, hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
2. Nguyên tắc quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện:
a) Khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và từ thu nhập, tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân tài trợ, đóng góp tự nguyện;
b) Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật;
c) Các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền được phản ánh đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
3. Các tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc tài trợ, đóng góp tự nguyện để trục lợi, vi phạm pháp luật hoặc xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
4. Quy trình tiếp nhận nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện:
a) Trường hợp tài trợ, đóng góp tự nguyện trực tiếp cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là các bộ, cơ quan trung ương) và ngân sách các cấp ở địa phương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định tổ chức tiếp nhận khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện nêu nội dung tài trợ, đóng góp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp tài trợ, đóng góp tự nguyện trực tiếp cho cơ quan, đơn vị thuộc các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị không thuộc điểm a khoản này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định tiếp nhận khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bảo đảm nội dung tài trợ, đóng góp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về việc tiếp nhận.
Trường hợp phát hiện việc tiếp nhận nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của đơn vị có dấu hiệu vi phạm các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này, chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện (sau đây gọi là đơn vị tiếp nhận), cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có văn bản tạm dừng việc tiếp nhận để kiểm tra, xác minh. Sau khi kết thúc quá trình kiểm tra, xác minh, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có văn bản thông báo tiếp tục hoặc quyết định đình chỉ việc tiếp nhận, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu đơn vị tiếp nhận xử lý khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện đã tiếp nhận (nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Việc tiếp nhận phải được lập thành biên bản hoặc văn bản xác nhận giữa đơn vị tiếp nhận và bên tài trợ, đóng góp tự nguyện, trong đó nêu rõ các thông tin tên của tổ chức, cá nhân, mục đích, hình thức, nội dung và số tiền, hiện vật tài trợ, đóng góp tự nguyện.
5. Trong quản lý, sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền, các đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm:
a) Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện và theo dõi riêng theo từng nội dung tài trợ, đóng góp tự nguyện;
b) Thực hiện quản lý, sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện theo đúng biên bản hoặc văn bản xác nhận giữa đơn vị tiếp nhận và bên tài trợ, đóng góp;
c) Báo cáo kết quả thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán và tổng hợp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này;
d) Báo cáo tình hình, thực hiện việc tiếp nhận nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên;
đ) Tổng hợp thu, chi từ nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện vào quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này.
6. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng hiện vật thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật khác có liên quan.
7. Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm thực hiện công khai thông tin về tình hình tiếp nhận, quản lý và kết quả sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao
1. Kinh phí hoạt động của các tổ chức xã hội được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm.
2. Các tổ chức xã hội được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:
a) Được cấp có thẩm quyền giao biên chế, ngân sách nhà nước bảo đảm tiền lương, các chế độ, chính sách khác và kinh phí hoạt động gắn với số biên chế được giao theo quy định của pháp luật;
b) Được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Quy trình hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao:
a) Đối với nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (các tổ chức xã hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc và liên tỉnh) và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao (các tổ chức xã hội hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp), căn cứ mục tiêu, đề án hoặc kế hoạch triển khai (trong đó chi tiết khối lượng, số lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức xã hội lập dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Đối với nhiệm vụ do các bộ, cơ quan trung ương giao cho tổ chức xã hội (hoạt động trong phạm vi toàn quốc và liên tỉnh), thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Đối với nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện theo cơ chế tài chính của chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Hỗ trợ kinh phí ngân sách nhà nước cho các tổ chức xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều này được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của từng cấp ngân sách.
Điều 9. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương theo quy định tại điểm h khoản 9 Điều 31 của Luật Ngân sách nhà nước; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các chế độ chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định tại điểm l khoản 9 Điều 31 của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Việc quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương và các chế độ chi ngân sách tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương trong từng thời kỳ;
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, giữ vững an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính
1. Quỹ dự trữ tài chính của trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ tài khoản. Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khoản.
2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính:
a) Đối với quỹ dự trữ tài chính trung ương: Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng quỹ cho ngân sách trung ương để đáp ứng các nhu cầu chi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định sử dụng quỹ tạm ứng cho quỹ ngân sách trung ương và quỹ ngân sách cấp tỉnh để xử lý thiếu hụt tạm thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 và khoản 1 Điều 60 của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Đối với quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh: Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng quỹ cho ngân sách cấp tỉnh để đáp ứng các nhu cầu chi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước; tạm ứng cho quỹ ngân sách cấp tỉnh, quỹ ngân sách cấp xã để xử lý thiếu hụt tạm thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11, khoản 2 và khoản 3 Điều 60 của Luật Ngân sách nhà nước; tạm ứng cho các công trình, nhiệm vụ, dự án hạ tầng quan trọng trên địa bàn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước
1. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc lập dự toán, chấp hành, kế toán, quyết toán, công khai và giám sát ngân sách nhà nước.
2. Hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước, các cơ sở dữ liệu ngành tài chính được tích hợp, liên thông, phục vụ công tác quản lý ngân sách thống nhất, công khai, minh bạch.
3. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước thống nhất, tập trung, kết nối, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính; quản lý thống nhất thông tin, dữ liệu về ngân sách nhà nước và hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu tài chính - ngân sách với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- Số hiệu: 73/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước
- Điều 3. Bội chi ngân sách nhà nước
- Điều 4. Quy định quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước
- Điều 5. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Điều 6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Điều 7. Quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước
- Điều 8. Kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao
- Điều 9. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương
- Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước
- Điều 12. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách
- Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách
- Điều 14. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách địa phương
- Điều 15. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 16. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 17. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 18. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 20. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
- Điều 21. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
- Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
- Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau
- Điều 24. Phân bổ dự toán các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm
- Điều 25. Sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước
- Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách
- Điều 27. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 28. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 29. Chế độ báo cáo
- Điều 30. Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
- Điều 31. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau
- Điều 32. Yêu cầu, trình tự xét duyệt, tổng hợp, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 33. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
- Điều 34. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 35. Phạm vi, đối tượng thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công khai ngân sách nhà nước
- Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách
- Điều 38. Hình thức, chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước
- Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 40. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
- Điều 41. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 42. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác
- Điều 43. Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư
- Điều 44. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 45. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 46. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 47. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 48. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 49. Trách nhiệm của các cơ quan trong lập kế hoạch tài chính 05 năm
