Điều 23 Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau
1. Nguyên tắc ứng trước dự toán năm sau:
a) Ngân sách các cấp được ứng trước dự toán năm sau để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, cấp bách đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, tiết kiệm, hiệu quả;
b) Mức ứng trước dự toán ngân sách năm sau tối đa không vượt quá 30% tổng dự toán chi của chương trình, nhiệm vụ, dự án. Trường hợp các chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn còn phải đảm bảo mức vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau không vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn đã giao trừ đi dự toán hằng năm đã giải ngân trong kỳ trung hạn;
c) Khi phân bổ dự toán năm sau, cơ quan có thẩm quyền giao dự toán phải bố trí để thu hồi đủ số vốn đã được ứng trước; trường hợp không bố trí hoặc bố trí không đủ để thu hồi hết số vốn đã ứng trước thì không được ứng tiếp dự toán năm sau cho các đơn vị còn dư ứng trước.
2. Tiêu chí ứng trước dự toán năm sau:
a) Các chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đủ điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng, ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật khác có liên quan, cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện;
b) Các nhiệm vụ chi thường xuyên quan trọng, cấp bách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã có chủ trương cần phải thực hiện ngay nhưng chưa được bố trí dự toán hoặc bố trí chưa đủ.
3. Điều kiện được ứng trước dự toán ngân sách năm sau:
a) Phải bảo đảm cân đối được quỹ ngân sách của từng cấp;
b) Cơ quan, đơn vị và chủ đầu tư phải có hồ sơ, báo cáo thuyết minh về sự cần thiết phải ứng trước dự toán, cam kết thực hiện giải ngân dự toán được ứng trước và chịu trách nhiệm về việc đề xuất;
c) Các chương trình, nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công phải đảm bảo thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã giao, trừ các chương trình, nhiệm vụ, dự án không phải giao kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định của Luật Đầu tư công.
4. Trên cơ sở đề nghị của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Bộ Tài chính chủ trì trình Chính phủ quyết định ứng trước dự toán ngân sách trung ương năm sau; tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, báo cáo Quốc hội cùng với báo cáo tình hình thực hiện ngân sách năm.
5. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, cơ quan tài chính ở địa phương chủ trì trình Ủy ban nhân dân các cấp quyết định ứng trước dự toán ngân sách năm sau của cấp mình; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cùng với báo cáo tình hình thực hiện ngân sách năm.
Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- Số hiệu: 73/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước
- Điều 3. Bội chi ngân sách nhà nước
- Điều 4. Quy định quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước
- Điều 5. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Điều 6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Điều 7. Quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước
- Điều 8. Kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao
- Điều 9. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương
- Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước
- Điều 12. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách
- Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách
- Điều 14. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách địa phương
- Điều 15. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 16. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 17. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 18. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 20. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
- Điều 21. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
- Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
- Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau
- Điều 24. Phân bổ dự toán các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm
- Điều 25. Sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước
- Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách
- Điều 27. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 28. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 29. Chế độ báo cáo
- Điều 30. Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
- Điều 31. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau
- Điều 32. Yêu cầu, trình tự xét duyệt, tổng hợp, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 33. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
- Điều 34. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 35. Phạm vi, đối tượng thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công khai ngân sách nhà nước
- Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách
- Điều 38. Hình thức, chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước
- Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 40. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
- Điều 41. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 42. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác
- Điều 43. Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư
- Điều 44. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 45. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 46. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 47. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 48. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 49. Trách nhiệm của các cơ quan trong lập kế hoạch tài chính 05 năm
