Điều 47 Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Điều 47. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm
1. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:
a) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, những kết quả đạt được, hạn chế yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm;
b) Xác định mục tiêu tổng quát;
c) Xác định mục tiêu cụ thể, chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước, gồm: Thu và cơ cấu thu ngân sách, chi và cơ cấu chi ngân sách; bội chi ngân sách nhà nước; nợ Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; huy động vốn vay trong và ngoài nước; huy động và phân phối các nguồn lực, cơ cấu ngân sách nhà nước trong thời gian 05 năm kế hoạch;
d) Xác định khung cân đối ngân sách nhà nước, bao gồm:
Tổng thu ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với tổng sản phẩm trong nước - GDP), trong đó chi tiết thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu và thu viện trợ; các yếu tố tác động đến thu ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.
Tổng chi ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với GDP), trong đó chi tiết chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi thường xuyên; các yếu tố tác động đến chi ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.
Cân đối ngân sách nhà nước, gồm: Bội chi ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với GDP); tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; các yếu tố tác động đến cân đối ngân sách nhà nước và các giải pháp để bảo đảm an toàn, bền vững ngân sách nhà nước;
đ) Các chỉ tiêu về quản lý nợ, gồm: Các chỉ tiêu giới hạn về nợ; mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; tỷ lệ trả nợ so với tổng thu ngân sách nhà nước; tổng mức huy động; các giải pháp về chính sách và quản lý nhằm bảo đảm an toàn, bền vững nợ công;
e) Các giải pháp tài chính khác nhằm thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
2. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố:
a) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch tài chính 05 năm của tỉnh, thành phố giai đoạn trước, những kết quả đạt được, hạn chế yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm;
b) Xác định mục tiêu tổng quát;
c) Xác định mục tiêu cụ thể, chủ yếu về tài chính - ngân sách của địa phương, gồm: Thu và cơ cấu thu ngân sách, chi và cơ cấu chi ngân sách; bội chi ngân sách địa phương; nợ của ngân sách cấp tỉnh; huy động và phân phối các nguồn lực, cơ cấu ngân sách địa phương trong thời gian 05 năm kế hoạch;
d) Xác định khung cân đối ngân sách địa phương, bao gồm:
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu ngân sách địa phương, trong đó chi tiết thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu và thu viện trợ; các yếu tố tác động đến thu ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.
Tổng chi ngân sách địa phương, trong đó chi tiết chi đầu tư phát triển, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi thường xuyên, các yếu tố tác động đến chi ngân sách địa phương và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.
Cân đối ngân sách địa phương, gồm: Bội chi ngân sách địa phương; tổng mức vay của ngân sách địa phương, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương; các yếu tố tác động đến cân đối ngân sách địa phương và các giải pháp để bảo đảm an toàn, bền vững ngân sách địa phương.
đ) Các chỉ tiêu về quản lý nợ của địa phương, gồm: Hạn mức vay, dư nợ vay của chính quyền địa phương; dự kiến vay, trả nợ; các giải pháp về chính sách và quản lý nhằm bảo đảm an toàn, bền vững nợ của chính quyền địa phương;
e) Các giải pháp tài chính khác nhằm thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố.
Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- Số hiệu: 73/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước
- Điều 3. Bội chi ngân sách nhà nước
- Điều 4. Quy định quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước
- Điều 5. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Điều 6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Điều 7. Quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước
- Điều 8. Kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao
- Điều 9. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương
- Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước
- Điều 12. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách
- Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách
- Điều 14. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách địa phương
- Điều 15. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 16. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 17. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 18. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 20. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
- Điều 21. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
- Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
- Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau
- Điều 24. Phân bổ dự toán các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm
- Điều 25. Sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước
- Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách
- Điều 27. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 28. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 29. Chế độ báo cáo
- Điều 30. Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
- Điều 31. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau
- Điều 32. Yêu cầu, trình tự xét duyệt, tổng hợp, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 33. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
- Điều 34. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 35. Phạm vi, đối tượng thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công khai ngân sách nhà nước
- Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách
- Điều 38. Hình thức, chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước
- Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 40. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
- Điều 41. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 42. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác
- Điều 43. Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư
- Điều 44. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 45. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 46. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 47. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 48. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 49. Trách nhiệm của các cơ quan trong lập kế hoạch tài chính 05 năm
