Điều 22 Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
1. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn để thanh toán kịp thời các khoản chi theo dự toán. Trường hợp quỹ ngân sách thiếu hụt tạm thời được xử lý như sau:
a) Đối với quỹ ngân sách trung ương: Bộ Tài chính tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân quỹ nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý. Nếu quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Đối với quỹ ngân sách cấp tỉnh: Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương. Trường hợp sau khi tạm ứng từ các nguồn này còn thiếu nguồn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Tài chính tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân sách trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác của trung ương. Số tạm ứng phải hoàn trả đúng thời hạn được cơ quan có thẩm quyền quyết định và không quá 12 tháng kể từ ngày tạm ứng;
c) Đối với quỹ ngân sách cấp xã: Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm ứng cho ngân sách cấp xã từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân sách cấp tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương. Số tạm ứng phải hoàn trả đúng thời hạn được cơ quan có thẩm quyền quyết định và không quá 12 tháng kể từ ngày tạm ứng;
2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước:
a) Trường hợp điều chỉnh dự toán thu, chi của một số bộ, cơ quan trung ương và một số tỉnh, thành phố, nhưng không làm tăng tổng mức vay, bội chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính chủ trì xây dựng phương án điều chỉnh dự toán, trình Chính phủ quyết định điều chỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
b) Trường hợp điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính địa phương chủ trì xây dựng phương án điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
3. Việc điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Trường hợp chi đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dự toán được giao, Bộ Tài chính chủ trì, trình Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
5. Trường hợp sử dụng quỹ dự trữ tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- Số hiệu: 73/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước
- Điều 3. Bội chi ngân sách nhà nước
- Điều 4. Quy định quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước
- Điều 5. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Điều 6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Điều 7. Quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước
- Điều 8. Kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao
- Điều 9. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương
- Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước
- Điều 12. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách
- Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách
- Điều 14. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách địa phương
- Điều 15. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 16. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 17. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 18. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 20. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
- Điều 21. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
- Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
- Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau
- Điều 24. Phân bổ dự toán các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm
- Điều 25. Sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước
- Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách
- Điều 27. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 28. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 29. Chế độ báo cáo
- Điều 30. Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
- Điều 31. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau
- Điều 32. Yêu cầu, trình tự xét duyệt, tổng hợp, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 33. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
- Điều 34. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 35. Phạm vi, đối tượng thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công khai ngân sách nhà nước
- Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách
- Điều 38. Hình thức, chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước
- Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 40. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
- Điều 41. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 42. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác
- Điều 43. Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư
- Điều 44. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 45. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 46. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 47. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 48. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 49. Trách nhiệm của các cơ quan trong lập kế hoạch tài chính 05 năm
