Điều 24 Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Điều 24. Phân bổ dự toán các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm
1. Dự toán chưa phân bổ chi tiết đầu năm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 19 và điểm a khoản 2 Điều 31 của Luật Ngân sách nhà nước là phần dự toán ngân sách đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định, nhưng chưa đủ điều kiện để giao chi tiết cho cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách và ngân sách cấp dưới tại thời điểm giao dự toán đầu năm, bao gồm:
a) Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ, chương trình, nhiệm vụ do bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất nhưng cần tiếp tục hoàn thiện căn cứ pháp lý hoặc hướng dẫn để triển khai;
b) Kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ chi ngân sách dự kiến ban hành trong năm dự toán thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm l khoản 9 Điều 31 của Luật Ngân sách nhà nước, nhưng đến thời điểm giao dự toán vẫn chưa được ban hành;
c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương thực hiện nhưng chưa đủ hồ sơ, điều kiện theo quy định để giao dự toán chi tiết ngay từ đầu năm;
d) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã có định mức, tiêu chuẩn chi nhưng tại thời điểm lập dự toán chưa xác định được số lượng đối tượng thụ hưởng cụ thể.
2. Trên cơ sở phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với chính sách, chế độ, chương trình, nhiệm vụ đã được bố trí từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết đầu năm và tiến độ thực hiện, đơn vị sử dụng ngân sách có văn bản đề xuất bổ sung kinh phí, kèm theo thuyết minh chi tiết nội dung chi và các tài liệu có liên quan, gửi đơn vị dự toán cấp I để tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp; riêng đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, báo cáo cơ quan khoa học và công nghệ để tổng hợp gửi cơ quan tài chính.
3. Căn cứ đề nghị của đơn vị dự toán cấp I, cơ quan khoa học và công nghệ cùng cấp, Bộ Tài chính có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định phân bổ từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết để bổ sung cho các nhiệm vụ chi thuộc trách nhiệm bảo đảm của ngân sách cấp mình.
4. Trường hợp nhiệm vụ chi thuộc trách nhiệm bảo đảm của ngân sách cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, xử lý từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết của ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết của ngân sách trung ương.
5. Đơn vị dự toán cấp I sau khi được cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết có trách nhiệm kịp thời phân bổ và giao dự toán chi tiết cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện, bảo đảm đúng mục tiêu, nội dung chi và tiến độ thực hiện theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Quy trình đề xuất bổ sung kinh phí thực hiện theo quy trình lập dự toán quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- Số hiệu: 73/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước
- Điều 3. Bội chi ngân sách nhà nước
- Điều 4. Quy định quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước
- Điều 5. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Điều 6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Điều 7. Quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước
- Điều 8. Kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao
- Điều 9. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương
- Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính
- Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước
- Điều 12. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách
- Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách
- Điều 14. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách địa phương
- Điều 15. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 16. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 17. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 18. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 20. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
- Điều 21. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
- Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
- Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau
- Điều 24. Phân bổ dự toán các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm
- Điều 25. Sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước
- Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách
- Điều 27. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 28. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 29. Chế độ báo cáo
- Điều 30. Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
- Điều 31. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau
- Điều 32. Yêu cầu, trình tự xét duyệt, tổng hợp, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 33. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
- Điều 34. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 35. Phạm vi, đối tượng thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công khai ngân sách nhà nước
- Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách
- Điều 38. Hình thức, chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước
- Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước
- Điều 40. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
- Điều 41. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 42. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác
- Điều 43. Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư
- Điều 44. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 45. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 46. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 47. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 48. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm
- Điều 49. Trách nhiệm của các cơ quan trong lập kế hoạch tài chính 05 năm
