Điều 21 Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
Điều 21. Chấm dứt, đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động và xử lý vi phạm
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải chấm dứt cung ứng dịch vụ Tiền di động trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có thông báo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Công an chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động;
c) Khi có hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án có nội dung yêu cầu chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
d) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động phát hiện: tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không đáp ứng một trong các tiêu chí hoạt động quy định tại Điều 20 Nghị định này; hoặc trong thời hạn 06 tháng liên tục, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng;
đ) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không khắc phục được vi phạm.
2. Quy trình thực hiện chấm dứt cung ứng dịch vụ Tiền di động:
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động về việc chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động;
b) Trong thời hạn 30 ngày trước khi chấm dứt hoạt động, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định pháp luật.
3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động bị đình chỉ cung ứng dịch vụ
Tiền di động trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không đảm bảo tổng số dư trên tất cả tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động lớn hơn tổng số dư trên tài khoản Tiền di động của khách hàng tại cùng một thời điểm;
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều 30 Nghị định này sau khi đã được cơ quan quản lý nhà nước nhắc nhở bằng văn bản;
c) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không tuân thủ quy định về hạn mức giao dịch qua tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;
d) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác điều tra, xác minh các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
đ) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động vi phạm quy định về đối tượng, đồng tiền sử dụng trong cung ứng dịch vụ Tiền di động;
e) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động vi phạm quy định về quản lý giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
g) Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Quy trình thực hiện đình chỉ cung ứng dịch vụ Tiền di động:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động vi phạm hoặc nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về việc phát hiện tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động vi phạm, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động về việc đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động, trong đó nêu rõ lý do, thời hạn đình chỉ, biện pháp khắc phục;
b) Trong thời gian bị đình chỉ, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải ngừng ngay việc cung ứng dịch vụ Tiền di động, thông báo công khai cho khách hàng và có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi của khách hàng, các bên liên quan;
c) Hết thời hạn đình chỉ, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động khắc phục được vi phạm, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được tiếp tục cung ứng dịch vụ Tiền di động theo quy định tại Nghị định này.
5. Xử lý vi phạm
Xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an.
Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Số hiệu: 368/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 28
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi cung ứng dịch vụ
- Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch
- Điều 6. Các hành vi bị cấm
- Điều 7. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động
- Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động
- Điều 9. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động
- Điều 10. Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động
- Điều 11. Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động
- Điều 12. Mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử
- Điều 13. Xác thực thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động
- Điều 14. Sử dụng tài khoản Tiền di động
- Điều 15. Hạn mức giao dịch tài khoản Tiền di động
- Điều 16. Sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động
- Điều 17. Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
- Điều 18. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng
- Điều 19. Quản lý giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài
- Điều 20. Tiêu chí hoạt động
- Điều 21. Chấm dứt, đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động và xử lý vi phạm
- Điều 22. Trách nhiệm trong công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 23. Trách nhiệm trong công tác thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 24. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 26. Quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Điều 27. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của ĐVCNTT
- Điều 29. Quyền về thông tin, báo cáo
- Điều 30. Nghĩa vụ về thông tin, báo cáo
- Điều 31. Bảo mật thông tin
