Mục 1 Chương 2 Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
Mục 1. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN DI ĐỘNG
Điều 7. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động
Khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động là cá nhân sử dụng số thuê bao viễn thông đang được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo quy định của pháp luật. Một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động
1. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:
a) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;
b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng:
a) Trường hợp khách hàng là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước;
b) Trường hợp khách hàng là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước;
c) Trường hợp khách hàng là người nước ngoài:
Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc
Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).
3. Trường hợp khách hàng mở tài khoản Tiền di động thông qua người đại diện theo pháp luật, người giám hộ (sau đây gọi là người đại diện) thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản Tiền di động phải có thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện mở tài khoản Tiền di động.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.
5. Việc thu thập, lưu giữ hồ sơ mở tài khoản Tiền di động phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Các tài liệu là văn bản giấy trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động phải là bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu phù hợp với quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Đối với các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự;
b) Đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động là dữ liệu điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải kiểm tra, đối chiếu, xác thực đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử;
c) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động nêu tại điểm a, điểm b khoản này bằng tiếng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thỏa thuận với khách hàng về việc dịch hoặc không dịch ra Tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải kiểm tra, kiểm soát và chịu trách nhiệm xác nhận về nội dung của các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài đảm bảo đáp ứng đủ các thông tin yêu cầu cung cấp tại Nghị định này;
Các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; bản dịch phải có xác nhận của người có thẩm quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực;
d) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản Tiền di động.
Điều 9. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động
1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận;
b) Tên tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
c) Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
d) Quyền, trách nhiệm cụ thể của các bên;
đ) Quy định về các loại phí, mức phí, cách thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở, sử dụng tài khoản Tiền di động;
e) Việc sử dụng tài khoản Tiền di động gồm: Việc sử dụng tài khoản Tiền di động phải phù hợp với quy định tại Điều 14 Nghị định này; phạm vi, hạn mức giao dịch trên tài khoản Tiền di động; các trường hợp trích Nợ tài khoản Tiền di động và các trường hợp trích Nợ khác liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
g) Các trường hợp đóng tài khoản Tiền di động và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản Tiền di động, bao gồm:
Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác;
Trường hợp tài khoản Tiền di động không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;
h) Việc cung cấp thông tin và hình thức thông báo cho chủ tài khoản Tiền di động biết về: số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khoản Tiền di động; việc tài khoản Tiền di động bị đóng; thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng tài khoản Tiền di động;
i) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
k) Việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng tài khoản Tiền di động, trong đó bao gồm: các trường hợp xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và việc từ chối thực hiện giao dịch hoặc tạm dừng thực hiện các giao dịch trên tài khoản Tiền di động;
l) Việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật;
m) Các trường hợp cung cấp thông tin bao gồm: Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng; cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản Tiền di động cho người đại diện, người thừa kế (hoặc người đại diện của người thừa kế) của chủ tài khoản Tiền di động khi chủ tài khoản Tiền di động chết hoặc bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật.
2. Trường hợp thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải thực hiện:
a) Niêm yết công khai mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung tại địa điểm giao dịch và đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng giao dịch tài khoản Tiền di động trên Internet, điện thoại di động (nếu có) của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng và có biện pháp để xác nhận việc khách hàng đã đọc và đồng ý là đã được cung cấp đầy đủ thông tin.
3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thỏa thuận với khách hàng các nội dung khác không trái với quy định pháp luật.
Điều 10. Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động
Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động bao gồm:
1. Trường hợp khách hàng là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số thuê bao viễn thông; số định danh cá nhân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân; mã số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.
2. Trường hợp khách hàng là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số thuê bao viễn thông; số hộ chiếu còn thời hạn hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; số định danh của người nước ngoài (nếu có); số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.
3. Trường hợp khách hàng là người có từ hai quốc tịch trở lên, bao gồm các thông tin tương ứng tại khoản 1, khoản 2 Điều này; số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; quốc tịch, địa chỉ cư trú ở quốc gia mang quốc tịch còn lại.
4. Trường hợp khách hàng mở tài khoản Tiền di động thông qua người đại diện, thông tin về người đại diện được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 11. Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động
1. Khi có nhu cầu mở tài khoản Tiền di động, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động nơi đề nghị mở tài khoản Tiền di động các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:
a) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc danh tính điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
b) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó;
c) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động là người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác.
3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện:
a) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;
b) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở tài khoản Tiền di động và nêu rõ lý do cho khách hàng biết;
c) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.
4. Đối với khách hàng là người khuyết tật, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động phù hợp, nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh khách hàng theo quy định tại Nghị định này.
5. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp mở tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Điều 12. Mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Nghị định này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:
a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động;
b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động:
Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc
Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);
c) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;
d) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
đ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản Tiền di động, hạn mức giao dịch qua tài khoản Tiền di động.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khoản Tiền di động đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động;
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số thuê bao viễn thông đăng ký trên phần mềm ứng dụng của dịch vụ Tiền di động; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch; nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khoản Tiền di động trong quá trình sử dụng tài khoản Tiền di động, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử;
d) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn.
3. Việc mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp khách hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
Điều 13. Xác thực thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động
1. Chủ tài khoản Tiền di động phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở tài khoản Tiền di động, thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định này.
3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện các biện pháp xác thực thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động, đảm bảo tối thiểu các yêu cầu sau:
a) Xác thực, đảm bảo thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động trùng khớp với thông tin thuê bao di động mặt đất tối thiểu 03 trường thông tin trên giấy tờ tùy thân quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này, bao gồm số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng có quốc tịch nước ngoài; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh;
b) Từ chối cung cấp dịch vụ với khách hàng không đáp ứng một trong các nội dung sau: xuất trình giấy tờ mở tài khoản Tiền di động không đúng quy định hoặc giấy tờ để mở tài khoản Tiền di động được xuất trình không rõ, không đảm bảo việc số hóa giấy tờ được rõ ràng, sắc nét, đầy đủ thông tin hoặc giấy tờ tùy thân có thông tin không trùng khớp sau xác thực hoặc không xác thực được.
Điều 14. Sử dụng tài khoản Tiền di động
1. Việc nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động được thực hiện thông qua:
a) Nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động của chính chủ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh;
b) Nhận tiền từ tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Nhận tiền từ ví điện tử;
d) Nhận tiền từ tài khoản Tiền di động khác.
2. Chủ tài khoản Tiền di động được sử dụng tài khoản Tiền di động để:
a) Rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động của chính chủ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh;
b) Chuyển tiền đến tài khoản Tiền di động khác;
c) Chuyển tiền đến tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Chuyển tiền đến ví điện tử;
đ) Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp;
e) Thanh toán điện tử giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật thông qua việc kết nối với tài khoản giao thông.
3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện hoàn trả tiền cho khách hàng trong các trường hợp:
a) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động chấm dứt cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng;
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
c) Chi trả thừa kế theo quy định của pháp luật khi chủ tài khoản Tiền di động là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;
d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Các trường hợp đóng tài khoản Tiền di động và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản Tiền di động theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản Tiền di động và tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Điều 15. Hạn mức giao dịch tài khoản Tiền di động
1. Tổng hạn mức giao dịch chuyển tiền và thanh toán qua tài khoản Tiền di động của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này tối đa là 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với tài khoản Tiền di động của khách hàng có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm Đơn vị chấp nhận thanh toán (sau đây gọi tắt là ĐVCNTT) với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
2. Ngoài hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này, khách hàng được sử dụng thêm hạn mức đối với các giao dịch thanh toán gồm: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định pháp luật; nhưng phải đảm bảo tổng hạn mức cho các giao dịch thanh toán này không vượt quá 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng.
3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đảm bảo việc sử dụng tài khoản Tiền di động của khách hàng là phù hợp với hạn mức đã được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp cho khách hàng đó. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp khách hàng sử dụng tài khoản Tiền di động không đúng hạn mức đã được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp cho khách hàng theo quy định tại Nghị định này.
Điều 16. Sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán mở tại các ngân hàng hợp tác không thấp hơn tổng số dư tất cả các tài khoản Tiền di động đã mở cho khách hàng tại cùng một thời điểm.
2. Tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động phải được tách bạch, riêng biệt với các tài khoản thanh toán, tài khoản đảm bảo thanh toán bằng Đồng Việt Nam khác của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
3. Tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động chỉ được phục vụ cho việc sử dụng tài khoản Tiền di động được quy định tại Điều 14 Nghị định này.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được rút tiền phí mà các bên khấu trừ từ tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động trong trường hợp các bên liên quan khấu trừ trực tiếp tiền phí dịch vụ trên tài khoản Tiền di động. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thỏa thuận với ngân hàng hợp tác về biện pháp chứng minh, đảm bảo số tiền rút từ tài khoản đảm bảo thanh toán là số tiền phí được các bên khấu trừ trong giao dịch Tiền di động.
Điều 17. Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của khách hàng sử dụng dịch vụ, đảm bảo tuân thủ tối thiểu các quy định sau:
a) Áp dụng tối thiểu hai hình thức tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại qua tổng đài điện thoại có ghi âm, hoạt động 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần và qua các địa điểm giao dịch hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; đảm bảo xác thực những thông tin cơ bản mà khách hàng đã cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
b) Ban hành mẫu đề nghị tra soát, khiếu nại bằng văn bản giấy hoặc điện tử để khách hàng sử dụng khi đề nghị tra soát, khiếu nại tại các địa điểm giao dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc trên kênh trực tuyến. Trường hợp tiếp nhận thông tin qua tổng đài điện thoại hoặc kênh trực tuyến, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết để xác minh khách hàng, có biện pháp lưu trữ thông tin khách hàng cung cấp làm căn cứ để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền;
c) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm trả lời hoặc xử lý kịp thời các khiếu nại của khách hàng trong thời hạn theo thỏa thuận nhưng không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được yêu cầu khiếu nại của khách hàng sử dụng dịch vụ theo quy định tại điểm a khoản này;
Thực hiện ngay các biện pháp để tạm dừng cung ứng dịch vụ khi khách hàng đề nghị do nghi ngờ có gian lận hoặc tổn thất và chịu trách nhiệm với toàn bộ tổn thất tài chính của khách hàng phát sinh sau thời điểm khách hàng đề nghị tạm dừng cung ứng dịch vụ.
3. Xử lý kết quả tra soát, xử lý khiếu nại:
a) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện bồi hoàn tổn thất cho khách hàng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của khách hàng hoặc không thuộc các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ;
b) Trong trường hợp hết thời hạn giải quyết tra soát, xử lý khiếu nại được quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thỏa thuận với khách hàng về phương án xử lý, nếu không thỏa thuận được phương án xử lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện tố giác, báo tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo bằng văn bản cho Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho khách hàng về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thỏa thuận với khách hàng về phương án xử lý kết quả tra soát, xử lý khiếu nại.
5. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có giải pháp để khách hàng có thể tra cứu trực tuyến được thông tin, tiến độ, kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại.
6. Các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm phối hợp để xử lý kịp thời các yêu cầu tra soát về thanh toán: trong vòng 04 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu tra soát, bên nhận yêu cầu tra soát phải trả kết quả tra soát cho bên yêu cầu hoặc thực hiện hoàn trả lại lệnh thanh toán có thông tin yêu cầu tra soát.
Điều 18. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng
1. Trước khi cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải ban hành các quy định, quy trình nội bộ liên quan đến dịch vụ Tiền di động, tối thiểu bao gồm các quy định, quy trình sau:
a) Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ;
b) Quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ;
c) Quy trình quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật;
d) Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
đ) Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp tuân thủ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này;
e) Quy trình quản lý ĐVCNTT;
g) Quy trình lựa chọn, quản lý điểm kinh doanh.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải thường xuyên rà soát, cập nhật các quy định, quy trình nội bộ nêu tại khoản 1 Điều này, đảm bảo phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải tuân thủ yêu cầu về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng; triển khai các giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có biện pháp kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động của khách hàng; định kỳ thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ Tiền di động.
Điều 19. Quản lý giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế) về việc thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có biện pháp giám sát để đảm bảo việc thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài thông qua dịch vụ Tiền di động là hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Số hiệu: 368/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 28
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi cung ứng dịch vụ
- Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch
- Điều 6. Các hành vi bị cấm
- Điều 7. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động
- Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động
- Điều 9. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động
- Điều 10. Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động
- Điều 11. Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động
- Điều 12. Mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử
- Điều 13. Xác thực thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động
- Điều 14. Sử dụng tài khoản Tiền di động
- Điều 15. Hạn mức giao dịch tài khoản Tiền di động
- Điều 16. Sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động
- Điều 17. Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
- Điều 18. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng
- Điều 19. Quản lý giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài
- Điều 20. Tiêu chí hoạt động
- Điều 21. Chấm dứt, đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động và xử lý vi phạm
- Điều 22. Trách nhiệm trong công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 23. Trách nhiệm trong công tác thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 24. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 26. Quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Điều 27. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của ĐVCNTT
- Điều 29. Quyền về thông tin, báo cáo
- Điều 30. Nghĩa vụ về thông tin, báo cáo
- Điều 31. Bảo mật thông tin
