Mục 2 Chương 3 Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
Mục 2. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG
Điều 24. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
1. Quy định điều kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ chối cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc vi phạm các thỏa thuận khác.
2. Quy định các biện pháp đảm bảo an toàn cho việc sử dụng dịch vụ.
3. Quy định loại phí và mức phí sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật.
4. Lựa chọn ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức khác làm đối tác để ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận cung ứng, phát triển dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Các quyền khác theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ĐVCNTT, điểm kinh doanh, khách hàng và đối tác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
1. Đối với khách hàng
a) Thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản Tiền di động sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán;
b) Lưu giữ và cập nhật đầy đủ các mẫu chữ ký của khách hàng đã đăng ký để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng dịch vụ;
c) Kịp thời ghi Có vào tài khoản Tiền di động của khách hàng các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động; hoàn trả các khoản tiền do sai sót đã ghi Nợ đối với tài khoản Tiền di động của khách hàng; phối hợp hoàn trả các khoản tiền đã được xác định chuyển nhầm vào tài khoản Tiền di động của khách hàng theo đề nghị của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện lệnh chuyển tiền;
d) Thông tin đầy đủ, kịp thời cho chủ tài khoản Tiền di động về số dư, các giao dịch, chứng từ của các giao dịch phát sinh trên tài khoản Tiền di động và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;
đ) Cập nhật thông tin khách hàng định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động và kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ban hành; bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản Tiền di động và các chứng từ giao dịch qua tài khoản Tiền di động theo đúng quy định của pháp luật;
e) Bảo mật các thông tin, dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến tài khoản Tiền di động và các giao dịch trên tài khoản Tiền di động của khách hàng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác có liên quan;
g) Hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản Tiền di động an toàn, thông báo, giải thích cho khách hàng về hành vi bị cấm trong mở, sử dụng tài khoản Tiền di động và giải đáp, xử lý kịp thời thắc mắc, khiếu nại của khách hàng trong mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Nghị định này và thỏa thuận giữa chủ tài khoản Tiền di động với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
h) Ban hành quy định nội bộ về mở và sử dụng tài khoản Tiền di động tại tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; hướng dẫn, thông báo công khai để khách hàng biết và thực hiện.
2. Đối với ngân hàng hợp tác
a) Đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ phát sinh đối với các giao dịch theo thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động với ngân hàng hợp tác và phù hợp với các quy định pháp luật;
b) Có hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác trong cung ứng dịch vụ Tiền di động; trong đó phải có nội dung về quyền, nghĩa vụ cụ thể của các bên trong việc: lựa chọn, ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận với ĐVCNTT; trách nhiệm giám sát, kiểm tra đối với ĐVCNTT trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận;
c) Giải quyết các yêu cầu tra soát, khiếu nại của khách hàng, ĐVCNTT;
d) Nghĩa vụ khác có liên quan;
đ) Phối hợp với ngân hàng hợp tác và các đối tác thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch phát sinh trên tài khoản của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tại ngân hàng hợp tác theo thỏa thuận giữa các bên.
3. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận trực tiếp với ĐVCNTT, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm:
a) Có hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản với ĐVCNTT, trong đó phải quy định cụ thể các nội dung: quyền và trách nhiệm của các bên; quy định rõ việc ĐVCNTT phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hàng hóa, dịch vụ cung ứng và cam kết không thực hiện các giao dịch bị cấm theo quy định của pháp luật; yêu cầu ĐVCNTT cam kết không được thu thêm các loại phí đối với khách hàng khi thanh toán thông qua dịch vụ Tiền di động dưới bất kỳ hình thức nào; việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc nhận biết ĐVCNTT; các trường hợp chấm dứt hợp đồng;
b) Hướng dẫn ĐVCNTT sử dụng quy trình, thủ tục thanh toán, sử dụng dịch vụ Tiền di động, biện pháp phát hiện gian lận, giả mạo và yêu cầu bảo mật thông tin tài khoản, giao dịch của khách hàng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
c) Thực hiện quy định nội bộ về quy trình, thủ tục nhận biết, xác minh ĐVCNTT đảm bảo tính chính xác, xác thực và cập nhật thường xuyên thông tin về dữ liệu của ĐVCNTT: Phân loại tính chất, mô hình kinh doanh, giấy tờ chứng minh loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh; tuân thủ quy định về phòng chống, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra qua kênh bán hàng trực tuyến để kiểm tra tính phù hợp của giấy tờ chứng minh loại hình kinh doanh; xây dựng các tiêu chí lựa chọn phát triển ĐVCNTT;
d) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải ban hành các cơ chế quản lý nhận diện các rủi ro, phân nhóm các loại rủi ro xảy ra đối với dịch vụ Tiền di động thực hiện qua ĐVCNTT; đánh giá, phân loại các ĐVCNTT theo mức độ rủi ro; thường xuyên theo dõi, giám sát và có biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ hoạt động của ĐVCNTT trong quá trình thực hiện hợp đồng, văn bản đã ký kết nhằm phát hiện và giải quyết hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động thanh toán theo quy định của pháp luật; đối với ĐVCNTT có mức độ rủi ro cao phải có công cụ hoặc biện pháp để theo dõi, kiểm tra các giao dịch thanh toán của ĐVCNTT một cách đầy đủ và toàn diện bao gồm tăng tần suất kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra qua kênh bán hàng trực tuyến;
đ) Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu tra soát, khiếu nại của ĐVCNTT;
e) Yêu cầu ĐVCNTT mở tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để nhận tiền thanh toán từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu ĐVCNTT cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thanh toán tại ĐVCNTT theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc trong các trường hợp cần thiết nhằm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của giao dịch thanh toán;
g) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu về các giao dịch thanh toán qua ĐVCNTT cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
4. Đối với điểm kinh doanh
a) Xây dựng các tiêu chí cụ thể đánh giá năng lực (tài chính, cơ sở vật chất, nhân sự) của các điểm kinh doanh, làm cơ sở cho việc xác định hạn mức giao dịch ngày, hạn mức giao dịch tháng của từng điểm kinh doanh. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có hợp đồng ủy quyền với doanh nghiệp thiết lập các điểm kinh doanh (đối với trường hợp điểm kinh doanh là điểm do doanh nghiệp khác thiết lập); có cơ chế kiểm soát và chịu trách nhiệm toàn diện đối với mọi hoạt động và rủi ro phát sinh tại các điểm kinh doanh liên quan đến việc cung ứng dịch vụ Tiền di động;
b) Lựa chọn điểm kinh doanh trên phạm vi toàn quốc đảm bảo số lượng điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chiếm tối thiểu 50% so với tổng số lượng điểm kinh doanh của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
c) Áp dụng biện pháp, hình thức công nghệ tại các điểm kinh doanh để nhận biết và xác thực chính xác khách hàng khi khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ Tiền di động tại điểm kinh doanh, không để xảy ra tình trạng mở tài khoản Tiền di động vi phạm pháp luật;
d) Đảm bảo các điểm kinh doanh không chuyển giá trị thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động sang tài khoản Tiền di động;
đ) Xây dựng cơ chế kiểm soát các giao dịch tiền mặt (nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động, rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động) phát sinh tại các điểm kinh doanh đảm bảo nhận biết và kiểm soát được chính xác số tiền đã nhận của khách hàng; đối soát với tổng số dư tài khoản Tiền di động của khách hàng; đảm bảo số tiền các điểm kinh doanh đã nhận của khách hàng phải được nạp tương ứng theo tỷ lệ 1:1 vào tài khoản Tiền di động của khách hàng;
e) Thông báo công khai danh sách các điểm kinh doanh bằng ít nhất một trong các phương thức: trang thông tin điện tử, ứng dụng điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc tại các điểm kinh doanh;
g) Xây dựng cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, yêu cầu về nâng cao, đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự tại các điểm kinh doanh;
h) Yêu cầu các điểm kinh doanh gửi báo cáo định kỳ và báo cáo ngay các giao dịch bất thường, đáng ngờ cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
i) Xây dựng cơ chế đảm bảo an toàn thanh toán của các điểm kinh doanh; xây dựng quy trình xử lý giao dịch giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và các điểm kinh doanh đối với từng nghiệp vụ; quy trình đối soát, thanh toán, quyết toán; quy trình xử lý tra soát, khiếu nại, tranh chấp của khách hàng đối với giao dịch phát sinh tại các điểm kinh doanh.
5. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp
a) Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ;
b) Khách hàng, tài khoản Tiền di động của khách hàng đã được cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật nhưng tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không có biện pháp xử lý kịp thời.
6. Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt áp dụng với tổ chức tài chính và không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
7. Đối với việc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm:
a) Quy định về giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài bằng tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra, lưu giữ giấy tờ, chứng từ tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và giao dịch điện tử;
b) Giám sát chặt chẽ và chịu trách nhiệm đảm bảo việc thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài bằng tài khoản Tiền di động đúng mục đích, hạn mức sử dụng tài khoản Tiền di động quy định tại Nghị định này và phù hợp với quy định của pháp luật.
8. Trường hợp người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài sử dụng tài khoản Tiền di động, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo tài khoản Tiền di động chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối về việc sử dụng tài khoản Đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và quy định tại Nghị định này.
9. Các trách nhiệm khác theo hợp đồng hoặc thỏa thuận ký với ngân hàng hợp tác, ĐVCNTT, đối tác khác và khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật)
10. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải đảm bảo việc hạch toán, theo dõi các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động tách bạch với các hoạt động kinh doanh khác (nếu có) của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Số hiệu: 368/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 28
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi cung ứng dịch vụ
- Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch
- Điều 6. Các hành vi bị cấm
- Điều 7. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động
- Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động
- Điều 9. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động
- Điều 10. Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động
- Điều 11. Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động
- Điều 12. Mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử
- Điều 13. Xác thực thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động
- Điều 14. Sử dụng tài khoản Tiền di động
- Điều 15. Hạn mức giao dịch tài khoản Tiền di động
- Điều 16. Sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động
- Điều 17. Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
- Điều 18. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng
- Điều 19. Quản lý giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài
- Điều 20. Tiêu chí hoạt động
- Điều 21. Chấm dứt, đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động và xử lý vi phạm
- Điều 22. Trách nhiệm trong công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 23. Trách nhiệm trong công tác thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 24. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 26. Quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Điều 27. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của ĐVCNTT
- Điều 29. Quyền về thông tin, báo cáo
- Điều 30. Nghĩa vụ về thông tin, báo cáo
- Điều 31. Bảo mật thông tin
