Điều 15 Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
Điều 15. Hạn mức giao dịch tài khoản Tiền di động
1. Tổng hạn mức giao dịch chuyển tiền và thanh toán qua tài khoản Tiền di động của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này tối đa là 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với tài khoản Tiền di động của khách hàng có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm Đơn vị chấp nhận thanh toán (sau đây gọi tắt là ĐVCNTT) với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
2. Ngoài hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này, khách hàng được sử dụng thêm hạn mức đối với các giao dịch thanh toán gồm: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định pháp luật; nhưng phải đảm bảo tổng hạn mức cho các giao dịch thanh toán này không vượt quá 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng.
3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đảm bảo việc sử dụng tài khoản Tiền di động của khách hàng là phù hợp với hạn mức đã được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp cho khách hàng đó. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp khách hàng sử dụng tài khoản Tiền di động không đúng hạn mức đã được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp cho khách hàng theo quy định tại Nghị định này.
Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Số hiệu: 368/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 28
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phạm vi cung ứng dịch vụ
- Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch
- Điều 6. Các hành vi bị cấm
- Điều 7. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động
- Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động
- Điều 9. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động
- Điều 10. Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động
- Điều 11. Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động
- Điều 12. Mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử
- Điều 13. Xác thực thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động
- Điều 14. Sử dụng tài khoản Tiền di động
- Điều 15. Hạn mức giao dịch tài khoản Tiền di động
- Điều 16. Sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động
- Điều 17. Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
- Điều 18. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng
- Điều 19. Quản lý giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài
- Điều 20. Tiêu chí hoạt động
- Điều 21. Chấm dứt, đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động và xử lý vi phạm
- Điều 22. Trách nhiệm trong công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 23. Trách nhiệm trong công tác thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 24. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động
- Điều 26. Quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Điều 27. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của ĐVCNTT
- Điều 29. Quyền về thông tin, báo cáo
- Điều 30. Nghĩa vụ về thông tin, báo cáo
- Điều 31. Bảo mật thông tin
