Điều 37 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Chánh Thanh tra tỉnh; Thanh tra viên Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này.
2. Cục trưởng Cục Báo chí; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Báo chí thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 23; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 24 Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 22; Điều 23; Điều 24 và Điều 26 Nghị định này.
4. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 28 Nghị định này.
5. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Bộ đội Biên phòng xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, điểm d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 12; Điều 13; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
6. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Cảnh sát biển xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, điểm d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 12; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
7. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Hải quan xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19, Điều 21 Nghị định này.
8. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Quản lý thị trường, Giám đốc Sở Công Thương xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19; điểm b khoản 2, các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; điểm b khoản 1 và điểm g khoản 2 Điều 23 Nghị định này.
9. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Công an nhân dân xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này.
10. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 15; Điều 17; điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 19; khoản 1, điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này.
Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
- Số hiệu: 367/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
- Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
- Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
- Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
- Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
- Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
- Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
- Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
- Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
- Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
