Chương 1 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực báo chí.
2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực báo chí không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
1. Đối tượng bị xử phạt bao gồm cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài, trừ tổ chức nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều này (sau đây gọi tắt là cá nhân, tổ chức) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Cơ quan báo chí, cơ quan thường trú, văn phòng đại diện được thành lập theo quy định của pháp luật về báo chí;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Tổ chức nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này có hoạt động báo chí tại Việt Nam;
đ) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.
4. Các đối tượng sau đây không phải là đối tượng áp dụng của Nghị định này:
a) Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của Pháp lệnh số 25-L/CTN về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
b) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng;
c) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng đối với giấy phép hoạt động báo chí (giấy phép hoạt động báo chí in; giấy phép hoạt động báo chí điện tử; giấy phép hoạt động phát thanh; giấy phép hoạt động truyền hình; giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí; giấy phép xuất bản phụ trương; giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử; giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước; giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền); giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh và giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xử lý vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Chương II, bao gồm:
a) Buộc nộp lại giấy phép hoạt động báo chí; giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh; giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu; thẻ nhà báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Buộc thu hồi tên miền;
c) Buộc đáp ứng các điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện hoặc điều kiện cử phóng viên thường trú;
d) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng;
đ) Buộc trả lại phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép;
e) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, thông tin vi phạm quy định pháp luật; tin, bài trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình có nội dung không đúng tôn chỉ, mục đích hoặc có nội dung vi phạm; nội dung giới thiệu, quảng bá, đường dẫn đến trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật; tài liệu họp báo; nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng; ứng dụng phát thanh, truyền hình trên mạng Internet; chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình; sản phẩm báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình;
g) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi;
h) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i) Buộc thực hiện chế độ lưu chiểu báo chí; báo cáo, giải trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thông báo hoặc báo cáo theo quy định;
k) Buộc nộp lưu chiểu sản phẩm báo chí đúng địa điểm, số lượng;
l) Buộc cung cấp nội dung chính xác đã đăng, phát;
m) Buộc thực hiện cải chính, xin lỗi;
n) Buộc lưu giữ toàn bộ chương trình hoặc lưu trữ nguyên vẹn nội dung;
o) Buộc cung cấp tín hiệu hoặc quyền truy xuất dữ liệu.
Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là 02 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
3. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong lĩnh vực báo chí được quy định như sau:
a) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san là thời điểm đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san;
b) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí in là thời điểm sản phẩm báo chí in được mang ra hoặc mang vào lãnh thổ Việt Nam;
c) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm về thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, đặc san; hành vi xuất bản bản tin, đặc san không có giấy phép là thời điểm hoàn thành xuất bản bản tin, đặc san;
d) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình là thời điểm phải báo cáo theo quy định;
đ) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là 500.000.000 đồng đối với tổ chức, 250.000.000 đồng đối với cá nhân.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định này được áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12; khoản 1, điểm e khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 14 Nghị định này thì xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng.
Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, văn bản bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung thì thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, văn bản bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện giấy phép, văn bản bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép, văn bản đó và gửi biên lai hoặc tài liệu chứng minh đã nộp giấy phép, văn bản cho người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả;
c) Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản này phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, văn bản đó.
3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm thì thực hiện như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí có được sau khi vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện thì số lợi bất hợp pháp mà các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm để thụ hưởng đều phải nộp lại;
b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là tiền, tài sản, giấy tờ và vật có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện và được xác định như sau:
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó.
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy.
Số lợi bất hợp pháp là tài sản, vật có giá hoặc tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp tài sản, vật có giá hoặc tài sản khác không phải hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.
Trường hợp tài sản, vật có giá hoặc tài sản khác là hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được xác định là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được khi thực hiện chuyển nhượng.
c) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tái xuất đối với tang vật vi phạm hành chính là báo chí in nhập khẩu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt nếu báo chí in nhập khẩu đã được đăng ký danh mục báo chí in nhập khẩu với cơ quan có thẩm quyền thì được phép nhập khẩu.
Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà chưa thực hiện đăng ký danh mục báo chí in nhập khẩu với cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng biện pháp buộc tái xuất ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Trường hợp không áp dụng được biện pháp tái xuất thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy.
4. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi tên miền thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả gửi văn bản tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam), Nhà đăng ký tên miền và Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) tại Việt Nam để đơn vị phối hợp thực hiện.
Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
1. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Phần thứ tư Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Nghị định này.
2. Tạm giữ tên miền quốc gia Việt Nam “. vn”, tên miền quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đăng, phát hình ảnh bản đồ Việt Nam không thể hiện đầy đủ hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc gia quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này;
b) Đăng, phát, đưa thông tin xuyên tạc, bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; không phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân; gây ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại truyền thống lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc; cổ xúy các hủ tục, mê tín, dị đoan; hành động dâm ô, tuyên truyền lối sống đồi trụy; không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam; xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, tội ác quy định tại điểm a và điểm b khoản 3, điểm a khoản 4, điểm c khoản 5, điểm b khoản 6, các điểm a, b và c khoản 8, điểm a và điểm b khoản 9 Điều 14 Nghị định này;
c) Đăng, phát, đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân quy định tại điểm a khoản 2, điểm a và điểm b khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 14 Nghị định này;
d) Giới thiệu, quảng bá, đặt đường dẫn trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 14 Nghị định này;
đ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam), Nhà đăng ký tên miền và Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) tại Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, thực hiện tạm giữ tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", tên miền quốc tế cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn tạm giữ tên miền được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc tạm giữ tên miền quy định tại khoản 2 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt đã được thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi hết thời hạn tạm giữ tên miền được nêu trong văn bản thực thi quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, việc tạm giữ tên miền được coi là chấm dứt.
Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 14; khoản 7 Điều 23 Nghị định này, người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều 12, khoản 3 và khoản 4 Điều 13; điểm c khoản 3, điểm a và điểm c khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 14; khoản 4, 5 và 6 Điều 17; khoản 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 3 Điều 22; điểm b khoản 6 Điều 23; khoản 5 Điều 25 Nghị định này, khi xem xét hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
- Số hiệu: 367/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
- Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
- Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
- Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
- Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
- Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
- Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
- Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
- Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
- Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
