Điều 12 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cấp hoặc giao quyền cho cấp dưới cấp giấy giới thiệu hoạt động báo chí của người đứng đầu tạp chí khoa học;
b) Sử dụng giấy giới thiệu hết thời hạn;
c) Sử dụng giấy giới thiệu không đúng mục đích hoặc nội dung làm việc hoặc địa bàn làm việc.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thu lại thẻ nhà báo hoặc thu lại thẻ nhà báo nhưng không nộp về cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thông báo bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người đứng đầu cơ quan công tác của người được cấp thẻ nhà báo đối với các trường hợp: Người được cấp thẻ nhà báo nhưng chuyển sang làm nhiệm vụ khác không còn là đối tượng được cấp thẻ; người được cấp thẻ nhà báo đã nghỉ hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí theo quy định;
b) Cử hoặc giao quyền cho cấp dưới cử nhà báo, phóng viên hoạt động báo chí không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí của người đứng đầu cơ quan báo chí;
c) Yêu cầu hoặc giao quyền cho cấp dưới có hành vi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí của người đứng đầu cơ quan báo chí;
d) Sử dụng thẻ nhà báo hết hạn hoặc không còn giá trị sử dụng;
đ) Không nộp lại thẻ nhà báo theo quy định của người được cấp thẻ nhà báo.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mạo danh nhà báo, phóng viên;
b) Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên can thiệp, cản trở hoạt động đúng pháp luật của tổ chức, cá nhân;
c) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung thẻ nhà báo.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên không đúng phạm vi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí về tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí đang công tác để trục lợi hoặc vì mục đích khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại thẻ nhà báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2, điểm c khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm b khoản 4 trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp và điểm a khoản 4 Điều này.
Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
- Số hiệu: 367/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
- Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
- Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
- Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
- Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
- Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
- Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
- Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
- Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
- Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
