Điều 3 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng;
c) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng đối với giấy phép hoạt động báo chí (giấy phép hoạt động báo chí in; giấy phép hoạt động báo chí điện tử; giấy phép hoạt động phát thanh; giấy phép hoạt động truyền hình; giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí; giấy phép xuất bản phụ trương; giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử; giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước; giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền); giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh và giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xử lý vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Chương II, bao gồm:
a) Buộc nộp lại giấy phép hoạt động báo chí; giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh; giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu; thẻ nhà báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Buộc thu hồi tên miền;
c) Buộc đáp ứng các điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện hoặc điều kiện cử phóng viên thường trú;
d) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng;
đ) Buộc trả lại phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép;
e) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, thông tin vi phạm quy định pháp luật; tin, bài trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình có nội dung không đúng tôn chỉ, mục đích hoặc có nội dung vi phạm; nội dung giới thiệu, quảng bá, đường dẫn đến trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật; tài liệu họp báo; nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng; ứng dụng phát thanh, truyền hình trên mạng Internet; chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình; sản phẩm báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình;
g) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi;
h) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i) Buộc thực hiện chế độ lưu chiểu báo chí; báo cáo, giải trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thông báo hoặc báo cáo theo quy định;
k) Buộc nộp lưu chiểu sản phẩm báo chí đúng địa điểm, số lượng;
l) Buộc cung cấp nội dung chính xác đã đăng, phát;
m) Buộc thực hiện cải chính, xin lỗi;
n) Buộc lưu giữ toàn bộ chương trình hoặc lưu trữ nguyên vẹn nội dung;
o) Buộc cung cấp tín hiệu hoặc quyền truy xuất dữ liệu.
Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
- Số hiệu: 367/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
- Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
- Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
- Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
- Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
- Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
- Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
- Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
- Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
- Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
