Điều 16 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện cải chính, xin lỗi không đúng quy định về kiểu chữ, cỡ chữ.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo việc cải chính, xin lỗi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi mà không thể hiện nội dung tiêu đề “Thông tin cải chính, xin lỗi” hoặc tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát cải chính; ngày, tháng, năm đã xuất bản trên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng phải cải chính.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc gỡ bỏ thông tin sai sự thật;
b) Không lưu giữ nội dung thông tin trên máy chủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định;
c) Không thông báo cho các cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận việc sử dụng tin bài của báo mình để thực hiện đăng lại lời cải chính, xin lỗi;
d) Không có văn bản trả lời ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc không đăng trong số ra gần nhất đối với tạp chí in xuất bản trên 30 ngày một kỳ;
đ) Không xây dựng chuyên mục riêng tại trang chủ của báo điện tử, tạp chí điện tử để thực hiện cải chính, xin lỗi;
e) Đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi mà không thể hiện đầy đủ các nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí và nội dung thông tin được cải chính;
g) Cải chính, xin lỗi không đúng thời điểm quy định;
h) Thực hiện cải chính, xin lỗi không đúng quy định về vị trí.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cải chính, xin lỗi theo quy định;
b) Không đăng, phát nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trên báo chí;
c) Không thực hiện gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm khi nhận được yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong trường hợp cơ quan báo chí có thông tin trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 và những thông tin quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 gây ảnh hưởng nghiêm trọng.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
c) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;
d) Buộc thực hiện cải chính, xin lỗi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
đ) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
- Số hiệu: 367/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
- Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
- Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
- Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
- Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
- Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
- Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
- Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
- Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
- Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
