Điều 25 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kênh liên kết không hiển thị rõ ràng tên, logo của cơ quan báo chí và thông tin về hợp đồng liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện liên kết sản xuất ấn phẩm báo chí, đặc san, phụ trương đối với báo chí in; chuyên trang đối với báo điện tử, kênh nội dung trên nền tảng số và hoạt động liên kết sản xuất phát thanh, truyền hình ngoài lĩnh vực cho phép;
b) Liên kết sản xuất một phần hoặc toàn bộ chương trình, kênh chương trình với đối tác không phải là tổ chức có pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Liên kết sản xuất các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình giải trí, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế có bản quyền, kịch bản chương trình nước ngoài mà không được Việt hóa, không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam;
b) Thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình vượt quá 30% tổng thời lượng chương trình phát sóng lần 01 trên kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của nhà nước và kênh thời sự - chính trị tổng hợp.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện hoạt động liên kết đối với nội dung về thời sự chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
b) Việc liên kết không được thực hiện thông qua hợp đồng liên kết với đối tác liên kết.
5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện liên kết sản xuất chương trình, kênh phát thanh, kênh truyền hình, sản phẩm báo chí in, báo chí điện tử có nội dung gây ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động liên kết từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gỡ bỏ chương trình phát thanh, chương trình truyền hình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc gỡ bỏ kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình, báo chí điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Buộc thu hồi hoặc tiêu hủy báo in, tạp chí in đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
- Số hiệu: 367/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
- Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
- Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
- Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
- Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
- Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
- Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
- Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
- Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
- Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
- Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
- Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
