Điều 5 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
Điều 5. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Việc tịch thu phần mềm, dữ liệu vi phạm hành chính chỉ áp dụng đối với phần mềm, dữ liệu là tang vật, phương tiện được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc là sản phẩm, kết quả trực tiếp của hành vi vi phạm hành chính, được quy định cụ thể tại từng điều, khoản của Nghị định này.
2. Trường hợp phần mềm, dữ liệu vi phạm được lưu trữ trên thiết bị, hệ thống thông tin, tài khoản, kho dữ liệu, dịch vụ lưu trữ hoặc môi trường điện tử của cá nhân, tổ chức vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt quyết định tịch thu phần mềm, dữ liệu vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đồng thời áp dụng biện pháp buộc xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng đối với phần mềm, dữ liệu vi phạm còn lưu trữ trên thiết bị, hệ thống thông tin, tài khoản, kho dữ liệu, dịch vụ lưu trữ hoặc môi trường điện tử đó.
3. Việc xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng phần mềm, dữ liệu vi phạm phải được thực hiện trong phạm vi cần thiết, tương ứng với tính chất, mức độ vi phạm; không làm mất, hư hỏng, thay đổi hoặc cản trở việc khai thác, sử dụng dữ liệu, phần mềm, hệ thống thông tin hợp pháp của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp dữ liệu, phần mềm, hệ thống đó không thể tách rời khỏi phần vi phạm hoặc pháp luật có quy định khác.
4. Trước khi xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng phần mềm, dữ liệu vi phạm, người có thẩm quyền phải lập biên bản, ghi nhận rõ tên, loại, dung lượng, định dạng, vị trí lưu trữ, mã định danh, mã băm hoặc thông tin kỹ thuật cần thiết khác để xác định phần mềm, dữ liệu vi phạm; trường hợp cần thiết thì sao lưu, niêm phong hoặc trích xuất bản sao phục vụ xác minh, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Trường hợp phần mềm, dữ liệu vi phạm được lưu trữ, sao chép, phân tán trên nhiều thiết bị, hệ thống thông tin, tài khoản, kho dữ liệu, dịch vụ lưu trữ hoặc môi trường điện tử khác nhau, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm cung cấp thông tin, quyền truy cập cần thiết và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng đối với toàn bộ phần mềm, dữ liệu vi phạm.
6. Việc tịch thu, xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng phần mềm, dữ liệu vi phạm phải bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
7. Việc phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính, xác minh tình tiết của vụ việc, ban hành, gửi, nhận, tổ chức thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các thủ tục khác trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành và các quy định của pháp luật có liên quan.
Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
- Số hiệu: 363/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Mức phạt tiền vi phạm hành chính
- Điều 7. Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực dữ liệu
- Điều 8. Vi phạm quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu
- Điều 9. Vi phạm quy định về phân loại dữ liệu
- Điều 10. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu
- Điều 11. Vi phạm quy định về quản trị, quản lý dữ liệu
- Điều 12. Vi phạm quy định về truy cập, truy xuất dữ liệu
- Điều 13. Vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu
- Điều 14. Vi phạm quy định về phân tích, tổng hợp dữ liệu
- Điều 15. Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu
- Điều 16. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu
- Điều 18. Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu
- Điều 19. Vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm toán dữ liệu và xếp hạng cơ sở dữ liệu
- Điều 21. Vi phạm quy định về các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu
- Điều 22. Vi phạm quy định về xác định, quản lý rủi ro, bảo vệ dữ liệu và giám sát hoạt động xử lý dữ liệu
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động sàn dữ liệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động trung gian dữ liệu
- Điều 25. Vi phạm quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia
- Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra
- Điều 31. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 32. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 33. Cơ chế phối hợp liên ngành trong xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực dữ liệu
