Điều 18 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
Điều 18. Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện mã hóa, không áp dụng biện pháp mã hóa, giải mã dữ liệu khi truyền tải, lưu trữ hoặc chia sẻ dữ liệu trong trường hợp pháp luật quy định phải mã hóa, giải mã;
b) Không thực hiện kiểm tra, đánh giá, xác thực người thực hiện giải mã hoặc cấp quyền truy cập dữ liệu đã mã hóa theo quy định.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Mã hóa, giải mã dữ liệu không đúng thẩm quyền, phạm vi được giao hoặc không tuân thủ quy trình kỹ thuật;
b) Giải mã dữ liệu mà không được chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu hoặc cơ quan có thẩm quyền đồng ý;
c) Không bảo đảm an toàn thông tin, an ninh dữ liệu trong quá trình mã hóa, giải mã làm lộ lọt dữ liệu, mất mát dữ liệu hoặc mất an toàn dữ liệu.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Công khai, phát tán, trao đổi hoặc mua bán công cụ, phần mềm hỗ trợ giải mã trái phép;
b) Ngăn cản, trì hoãn hoặc cản trở cơ quan nhà nước trong việc thực hiện giải mã dữ liệu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật Dữ liệu;
c) Mã hóa dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng không sử dụng mật mã cơ yếu theo quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ sung
a) Đình chỉ hoạt động quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc khôi phục dữ liệu do mã hóa, cấu hình mã hóa hoặc khóa bảo mật về trạng thái đúng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm c khoản 3 Điều này;
b) Buộc gỡ bỏ, thu hồi hoặc vô hiệu hóa ứng dụng, phần mềm được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.
Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
- Số hiệu: 363/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Mức phạt tiền vi phạm hành chính
- Điều 7. Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực dữ liệu
- Điều 8. Vi phạm quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu
- Điều 9. Vi phạm quy định về phân loại dữ liệu
- Điều 10. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu
- Điều 11. Vi phạm quy định về quản trị, quản lý dữ liệu
- Điều 12. Vi phạm quy định về truy cập, truy xuất dữ liệu
- Điều 13. Vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu
- Điều 14. Vi phạm quy định về phân tích, tổng hợp dữ liệu
- Điều 15. Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu
- Điều 16. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu
- Điều 18. Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu
- Điều 19. Vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm toán dữ liệu và xếp hạng cơ sở dữ liệu
- Điều 21. Vi phạm quy định về các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu
- Điều 22. Vi phạm quy định về xác định, quản lý rủi ro, bảo vệ dữ liệu và giám sát hoạt động xử lý dữ liệu
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động sàn dữ liệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động trung gian dữ liệu
- Điều 25. Vi phạm quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia
- Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra
- Điều 31. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 32. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 33. Cơ chế phối hợp liên ngành trong xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực dữ liệu
