Điều 33 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
Điều 33. Cơ chế phối hợp liên ngành trong xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực dữ liệu
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu có trách nhiệm thiết lập cơ chế phối hợp với các cơ quan liên quan, bao gồm:
a) Cơ quan chuyên môn về lĩnh vực thông tin và truyền thông, công an, tư pháp, thanh tra, đơn vị quản lý lĩnh vực chuyên ngành;
b) Đơn vị quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu, hệ thống thông tin quan trọng.
2. Cơ chế phối hợp bao gồm:
a) Trao đổi, chia sẻ dữ liệu vi phạm, báo cáo giám sát kỹ thuật, thông tin nghiệp vụ phục vụ điều tra, xử lý;
b) Phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành khi có dấu hiệu vi phạm phức tạp hoặc liên quan đến nhiều lĩnh vực;
c) Hỗ trợ khắc phục hậu quả, đánh giá rủi ro hệ thống dữ liệu bị vi phạm;
d) Phối hợp đề xuất sửa đổi, hoàn thiện pháp luật khi phát sinh vướng mắc hoặc xung đột trong xử lý vi phạm dữ liệu;
đ) Xây dựng quy trình phối hợp, trao đổi, xác minh, xử lý chung trong xử lý vi phạm dữ liệu.
3. Cơ quan chủ trì xử lý vi phạm có trách nhiệm tổng hợp kết quả phối hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền theo định kỳ hoặc đột xuất.
Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
- Số hiệu: 363/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Mức phạt tiền vi phạm hành chính
- Điều 7. Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực dữ liệu
- Điều 8. Vi phạm quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu
- Điều 9. Vi phạm quy định về phân loại dữ liệu
- Điều 10. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu
- Điều 11. Vi phạm quy định về quản trị, quản lý dữ liệu
- Điều 12. Vi phạm quy định về truy cập, truy xuất dữ liệu
- Điều 13. Vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu
- Điều 14. Vi phạm quy định về phân tích, tổng hợp dữ liệu
- Điều 15. Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu
- Điều 16. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu
- Điều 18. Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu
- Điều 19. Vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm toán dữ liệu và xếp hạng cơ sở dữ liệu
- Điều 21. Vi phạm quy định về các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu
- Điều 22. Vi phạm quy định về xác định, quản lý rủi ro, bảo vệ dữ liệu và giám sát hoạt động xử lý dữ liệu
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động sàn dữ liệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động trung gian dữ liệu
- Điều 25. Vi phạm quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia
- Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra
- Điều 31. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 32. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 33. Cơ chế phối hợp liên ngành trong xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực dữ liệu
