Chương 1 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu.
2. Nghị định này không điều chỉnh các hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động dữ liệu tại Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Đầu tư;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập;
đ) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Người đại diện của hộ kinh doanh, chủ hộ của hộ gia đình, người đứng đầu của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực dữ liệu theo quy định tại Nghị định này.
5. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu là 01 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành.
3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định về hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ;
b) Đối với hành vi đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính không đúng quy định pháp luật thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính.
4. Ngoài hành vi vi phạm hành chính tại khoản 3 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, hồ sơ, tài liệu và tình tiết của từng vụ việc cụ thể để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay hành vi vi phạm đang thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính trong lĩnh vực dữ liệu bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, bao gồm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu, Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện, công cụ, phần mềm, dữ liệu được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
c) Đình chỉ hoạt động cung cấp, tiếp nhận, công khai, chuyển, xử lý, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng, phân tích, tổng hợp, xác nhận, xác thực dữ liệu có thời hạn;
d) Đình chỉ hoạt động quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu, sàn dữ liệu, hoạt động thử nghiệm có kiểm soát có thời hạn;
đ) Đình chỉ hoạt động tham gia chương trình, dự án do Quỹ phát triển dữ liệu hỗ trợ có thời hạn;
e) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục dữ liệu, cơ sở dữ liệu hoặc tình trạng ban đầu của dữ liệu hoặc buộc khôi phục hệ thống giám sát dữ liệu, khắc phục các lỗ hổng bảo mật hoặc buộc khôi phục dữ liệu do mã hóa, cấu hình mã hóa hoặc khóa bảo mật về trạng thái đúng theo quy định hoặc buộc khôi phục, đính chính dữ liệu, lịch sử dữ liệu bị xóa bỏ, sửa đổi, làm sai lệch hoặc bị làm mất hoặc buộc khôi phục dữ liệu bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch trong quá trình xác nhận, xác thực;
b) Buộc khôi phục, bổ sung, cập nhật đầy đủ hồ sơ, hợp đồng điện tử, thông tin, nhật ký và lịch sử giao dịch;
c) Buộc áp dụng biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý để bảo đảm an toàn dữ liệu hoặc buộc áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu, an toàn dữ liệu hoặc buộc áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo mật dữ liệu hoặc buộc áp dụng biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu và an toàn hoạt động của sàn dữ liệu, hoạt động trung gian dữ liệu hoặc buộc áp dụng biện pháp bảo mật, thu hồi hoặc xóa thông tin, dữ liệu đã tiết lộ, sử dụng trái phép;
d) Buộc thông báo về sự cố dữ liệu, hậu quả xảy ra và kết quả khắc phục hoặc buộc thông báo về kết quả xác nhận, xác thực sai đã cung cấp đến tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc buộc thông báo về việc chuyển, xử lý dữ liệu trái phép hoặc buộc thông báo về việc chuyển giao dữ liệu đến tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng;
đ) Buộc gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hoặc buộc gỡ bỏ, thu hồi hoặc vô hiệu hóa ứng dụng, phần mềm được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hoặc buộc gỡ bỏ, thu hồi hoặc vô hiệu hóa dữ liệu, thông tin, nội dung số được công khai trái pháp luật trên môi trường mạng hoặc hệ thống thông tin;
e) Buộc ban hành quy trình thu thập, tạo lập dữ liệu hoặc buộc ban hành quy trình kỹ thuật về lưu trữ dữ liệu, bảo vệ dữ liệu hoặc buộc xây dựng, hoàn thiện quy trình, chuẩn kỹ thuật, phương thức xác nhận, xác thực theo quy định của pháp luật;
g) Buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu đã hết thời hạn lưu trữ hoặc buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu đã thu thập, tạo lập, sao chép, trích xuất, chuyển giao, xử lý, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, mua bán, giao dịch hoặc sử dụng trái phép hoặc buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu đã xác nhận, xác thực trái quy định hoặc buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu hoặc kết quả phân tích, tổng hợp dữ liệu được tạo lập, sử dụng trái pháp luật hoặc buộc xóa, tiêu hủy kết quả, dữ liệu đã thu thập, xử lý trái quy định trong quá trình thử nghiệm;
h) Buộc đính chính, hiệu chỉnh, cập nhật dữ liệu được tạo lập sai lệch, giả mạo hoặc buộc cung cấp bổ sung, đính chính, hiệu chỉnh, cập nhật dữ liệu đã chia sẻ, cung cấp sai, thiếu hoặc bị làm sai lệch hoặc buộc cung cấp dữ liệu hoặc bổ sung, cập nhật dữ liệu đã cung cấp sai, thiếu hoặc bị làm sai lệch hoặc buộc cung cấp, công khai dữ liệu mở hoặc bổ sung, cập nhật dữ liệu đã công khai sai, thiếu hoặc bị làm sai lệch hoặc buộc cung cấp bổ sung, đính chính thông tin, tài liệu hoặc buộc cung cấp, bổ sung, đính chính, hiệu chỉnh, cập nhật dữ liệu, hồ sơ, báo cáo hoặc buộc công khai đầy đủ, chính xác phạm vi, phương thức, giá dịch vụ, tư cách tham gia giao dịch và quyền, lợi ích có liên quan hoặc buộc cung cấp đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra, đánh giá, thẩm định, thông tin, tài liệu, hồ sơ và kết quả cung cấp dịch vụ;
i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
k) Buộc thực hiện phân loại dữ liệu hoặc cập nhật, duy trì, rà soát, điều chỉnh kết quả phân loại dữ liệu theo đúng quy định hoặc buộc thực hiện lưu trữ dữ liệu theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
l) Buộc phân quyền truy cập, truy xuất dữ liệu theo đúng phạm vi, đối tượng, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hoặc buộc thực hiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu hoặc cung cấp quyền truy cập dữ liệu theo đúng phạm vi, đối tượng, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc buộc kết nối, liên thông, cập nhật đầy đủ dữ liệu giao dịch và thông tin về Văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu với Sàn dữ liệu quốc gia;
m) Buộc thu hồi, khóa hoặc vô hiệu hóa tài khoản truy cập, mã truy cập, khóa giải mã, chứng thư số, quyền quản trị hệ thống hoặc quyền khai thác dữ liệu đã được cấp, sử dụng trái quy định hoặc buộc thu hồi, hủy bỏ hoặc vô hiệu hóa kết quả xác thực, xác nhận bị sửa đổi, làm sai lệch hoặc buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra, đánh giá, thẩm định không bảo đảm tính độc lập, khách quan, chính xác, trung thực;
n) Buộc thu hồi và hủy bỏ tài liệu giả mạo, tài liệu sai sự thật;
o) Buộc lưu giữ, cung cấp đầy đủ nhật ký hệ thống, lịch sử truy cập, lịch sử xử lý dữ liệu, hồ sơ, tài liệu và dữ liệu có liên quan hoặc buộc lưu giữ, cung cấp đầy đủ nhật ký hệ thống, lịch sử xử lý dữ liệu và tài liệu liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận, điều chỉnh, sao chép, truyền đưa, chuyển giao, thu hồi, xóa hoặc hủy dữ liệu;
p) Buộc thực hiện đánh giá mức độ kết nối, chia sẻ dữ liệu; công bố kết quả xếp hạng cơ sở dữ liệu hoặc gửi báo cáo đánh giá, xếp hạng cơ sở dữ liệu theo quy định hoặc buộc thực hiện đánh giá rủi ro, đánh giá an toàn dữ liệu theo quy định hoặc buộc thực hiện diễn tập khẩn cấp theo quy định hoặc buộc xây dựng kế hoạch ứng phó khẩn cấp theo quy định;
q) Buộc hủy niêm yết hoặc chấm dứt giao dịch đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu không đủ điều kiện giao dịch hoặc buộc thực hiện biện pháp cô lập, ngăn chặn, kiểm soát nguồn dữ liệu, hệ thống thông tin, tài khoản hoặc thiết bị có nguy cơ tiếp tục thực hiện giao dịch dữ liệu trái pháp luật;
r) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu;
s) Buộc hoàn trả cho Quỹ khoản vốn hỗ trợ, đầu tư đã sử dụng không đúng mục đích, không đúng nội dung được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã chuyển giao, cho mượn, cho thuê, sử dụng trái quy định.
4. Trường hợp đình chỉ hoạt động đối với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công hoặc thực hiện nhiệm vụ công vụ thiết yếu quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này thì cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm phải bảo đảm duy trì các hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và các hoạt động thiết yếu không liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm.
Điều 5. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Việc tịch thu phần mềm, dữ liệu vi phạm hành chính chỉ áp dụng đối với phần mềm, dữ liệu là tang vật, phương tiện được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc là sản phẩm, kết quả trực tiếp của hành vi vi phạm hành chính, được quy định cụ thể tại từng điều, khoản của Nghị định này.
2. Trường hợp phần mềm, dữ liệu vi phạm được lưu trữ trên thiết bị, hệ thống thông tin, tài khoản, kho dữ liệu, dịch vụ lưu trữ hoặc môi trường điện tử của cá nhân, tổ chức vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt quyết định tịch thu phần mềm, dữ liệu vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đồng thời áp dụng biện pháp buộc xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng đối với phần mềm, dữ liệu vi phạm còn lưu trữ trên thiết bị, hệ thống thông tin, tài khoản, kho dữ liệu, dịch vụ lưu trữ hoặc môi trường điện tử đó.
3. Việc xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng phần mềm, dữ liệu vi phạm phải được thực hiện trong phạm vi cần thiết, tương ứng với tính chất, mức độ vi phạm; không làm mất, hư hỏng, thay đổi hoặc cản trở việc khai thác, sử dụng dữ liệu, phần mềm, hệ thống thông tin hợp pháp của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp dữ liệu, phần mềm, hệ thống đó không thể tách rời khỏi phần vi phạm hoặc pháp luật có quy định khác.
4. Trước khi xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng phần mềm, dữ liệu vi phạm, người có thẩm quyền phải lập biên bản, ghi nhận rõ tên, loại, dung lượng, định dạng, vị trí lưu trữ, mã định danh, mã băm hoặc thông tin kỹ thuật cần thiết khác để xác định phần mềm, dữ liệu vi phạm; trường hợp cần thiết thì sao lưu, niêm phong hoặc trích xuất bản sao phục vụ xác minh, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Trường hợp phần mềm, dữ liệu vi phạm được lưu trữ, sao chép, phân tán trên nhiều thiết bị, hệ thống thông tin, tài khoản, kho dữ liệu, dịch vụ lưu trữ hoặc môi trường điện tử khác nhau, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm cung cấp thông tin, quyền truy cập cần thiết và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng đối với toàn bộ phần mềm, dữ liệu vi phạm.
6. Việc tịch thu, xóa, tiêu hủy hoặc làm mất khả năng truy cập, sử dụng phần mềm, dữ liệu vi phạm phải bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
7. Việc phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính, xác minh tình tiết của vụ việc, ban hành, gửi, nhận, tổ chức thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các thủ tục khác trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Mức phạt tiền vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 13 và khoản 4 Điều 16 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Việc xác định mức phạt cụ thể căn cứ vào mức phạt tiền đã được quy định đối với từng hành vi tại Nghị định này và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành.
Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
- Số hiệu: 363/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Mức phạt tiền vi phạm hành chính
- Điều 7. Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực dữ liệu
- Điều 8. Vi phạm quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu
- Điều 9. Vi phạm quy định về phân loại dữ liệu
- Điều 10. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu
- Điều 11. Vi phạm quy định về quản trị, quản lý dữ liệu
- Điều 12. Vi phạm quy định về truy cập, truy xuất dữ liệu
- Điều 13. Vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu
- Điều 14. Vi phạm quy định về phân tích, tổng hợp dữ liệu
- Điều 15. Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu
- Điều 16. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu
- Điều 18. Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu
- Điều 19. Vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm toán dữ liệu và xếp hạng cơ sở dữ liệu
- Điều 21. Vi phạm quy định về các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu
- Điều 22. Vi phạm quy định về xác định, quản lý rủi ro, bảo vệ dữ liệu và giám sát hoạt động xử lý dữ liệu
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động sàn dữ liệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động trung gian dữ liệu
- Điều 25. Vi phạm quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia
- Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra
- Điều 31. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 32. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 33. Cơ chế phối hợp liên ngành trong xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực dữ liệu