Điều 13 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
Điều 13. Vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc trường hợp phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt với tổ chức, cá nhân khi chưa được phê duyệt hoặc thực hiện không đúng nội dung, điều kiện, quy trình đã được phê duyệt;
b) Chia sẻ, cung cấp dữ liệu ngoài phạm vi, mục đích được phép theo hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc phạm vi được phân quyền.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này khi thực hiện một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện, trì hoãn hoặc cản trở việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc trong hệ thống chính trị đối với các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi chia sẻ bắt buộc;
b) Chia sẻ, cung cấp dữ liệu sai định dạng chuẩn, sai mô hình dữ liệu, sai chuẩn Từ điển dữ liệu dùng chung gây sai lệch hoặc cản trở tích hợp, đồng bộ dữ liệu;
c) Chia sẻ, cung cấp dữ liệu thông qua các kênh không an toàn, không mã hóa, không kiểm soát hoặc không đảm bảo các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo chuẩn quốc gia.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Chia sẻ, cung cấp dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng hoặc dữ liệu quốc gia khi chưa được phép hoặc ngoài mục đích được cấp quyền;
b) Cố ý sửa đổi, làm sai lệch hoặc che giấu dữ liệu trong quá trình chia sẻ, cung cấp dữ liệu;
c) Sử dụng kết nối dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng (API) dữ liệu, nền tảng chia sẻ dữ liệu để thu thập, sao chép, trích xuất dữ liệu trái phép.
4. Hình thức xử phạt bổ sung
a) Đình chỉ hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc cung cấp quyền truy cập dữ liệu theo đúng phạm vi, đối tượng, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc cung cấp bổ sung, đính chính, hiệu chỉnh, cập nhật dữ liệu đã chia sẻ, cung cấp sai, thiếu hoặc bị làm sai lệch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;
c) Buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu đã thu thập, sao chép, trích xuất trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
- Số hiệu: 363/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Mức phạt tiền vi phạm hành chính
- Điều 7. Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực dữ liệu
- Điều 8. Vi phạm quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu
- Điều 9. Vi phạm quy định về phân loại dữ liệu
- Điều 10. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu
- Điều 11. Vi phạm quy định về quản trị, quản lý dữ liệu
- Điều 12. Vi phạm quy định về truy cập, truy xuất dữ liệu
- Điều 13. Vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu
- Điều 14. Vi phạm quy định về phân tích, tổng hợp dữ liệu
- Điều 15. Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu
- Điều 16. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu
- Điều 18. Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu
- Điều 19. Vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm toán dữ liệu và xếp hạng cơ sở dữ liệu
- Điều 21. Vi phạm quy định về các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu
- Điều 22. Vi phạm quy định về xác định, quản lý rủi ro, bảo vệ dữ liệu và giám sát hoạt động xử lý dữ liệu
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động sàn dữ liệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động trung gian dữ liệu
- Điều 25. Vi phạm quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia
- Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra
- Điều 31. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 32. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 33. Cơ chế phối hợp liên ngành trong xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực dữ liệu
