Điều 27 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu
- Số hiệu: 363/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Mức phạt tiền vi phạm hành chính
- Điều 7. Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực dữ liệu
- Điều 8. Vi phạm quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu
- Điều 9. Vi phạm quy định về phân loại dữ liệu
- Điều 10. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu
- Điều 11. Vi phạm quy định về quản trị, quản lý dữ liệu
- Điều 12. Vi phạm quy định về truy cập, truy xuất dữ liệu
- Điều 13. Vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu
- Điều 14. Vi phạm quy định về phân tích, tổng hợp dữ liệu
- Điều 15. Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu
- Điều 16. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu
- Điều 18. Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu
- Điều 19. Vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới
- Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm toán dữ liệu và xếp hạng cơ sở dữ liệu
- Điều 21. Vi phạm quy định về các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu
- Điều 22. Vi phạm quy định về xác định, quản lý rủi ro, bảo vệ dữ liệu và giám sát hoạt động xử lý dữ liệu
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động sàn dữ liệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động trung gian dữ liệu
- Điều 25. Vi phạm quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia
- Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra
- Điều 31. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 32. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 33. Cơ chế phối hợp liên ngành trong xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực dữ liệu