2 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
b) Bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động thông tin, truyền thông;
c) Tổ chức các biện pháp kiểm soát để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật gồm:
Thiết lập các biện pháp để phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật sau khi đã gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật theo quy định của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và pháp luật có liên quan;
Thiết lập cơ chế báo cáo vi phạm cho người dùng, không cho phép đăng tải, phát tán, chia sẻ thông tin khi thông tin đã được cơ quan chức năng xác thực tin giả, tin sai sự thật.
d) Kịp thời phối hợp, trao đổi, cung cấp đầy đủ thông tin theo đề nghị của các đơn vị chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền khác để tổ chức các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
đ) Thiết lập đầu mối phối hợp 24/7 với cơ quan chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền khác để tiếp nhận yêu cầu gắn nhãn, công bố, cảnh báo, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin sau khi được xác thực là tin giả, tin sai sự thật hoặc khóa tạm thời hoặc vĩnh viễn các tài khoản mạng xã hội, trang cộng đồng, kênh nội dung tin giả, tin sai sự thật hoặc ngăn chặn, gỡ bỏ các ứng dụng tin giả, tin sai sự thật thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
- Số hiệu: 328/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
- Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
- Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
- Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
- Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
- Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
- Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
- Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
- Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
