Điều 3 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tin giả, tin sai sự thật là thông tin không có thật hoặc có một phần sự thật xâm hại đến an ninh, uy tín, hình ảnh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức gồm các loại thông tin: Thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin sai lệch, thông tin giả mạo, thông tin bịa đặt, thông tin vu khống, thông tin xuyên tạc.
2. Thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật là thông tin có thể là tin giả, tin sai sự thật.
3. Công bố tin giả, tin sai sự thật là công khai thông tin xác nhận là tin giả, tin sai sự thật, danh tính cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật.
4. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật là việc cơ quan có thẩm quyền thực hiện đánh dấu, hiển thị cảnh báo bằng ký hiệu, biểu tượng hoặc thể hiện dòng chữ “TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT” đối với nội dung thông tin đó.
5. Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật là tổng hợp các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, gỡ bỏ, kiểm tra và xử lý tin giả, tin sai sự thật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; kết hợp với việc thực hiện quyền, trách nhiệm giám sát, tố giác và hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
6. Nạn nhân của tin giả, tin sai sự thật là cá nhân bị tổn hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác do tin giả, tin sai sự thật gây ra.
7. Tổ chức bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật là tổ chức bị xâm hại do tin giả, tin sai sự thật.
Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
- Số hiệu: 328/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
- Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
- Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
- Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
- Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
- Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
- Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
- Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
- Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
