Điều 8 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
1. Phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật:
a) Phát hiện thông qua cá nhân, cơ quan, tổ chức phản ánh, tố giác tin giả, tin sai sự thật;
b) Phát hiện thông qua cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện giám sát, rà soát, kiểm soát thông tin trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
c) Phát hiện thông qua rà soát, cảnh báo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp dịch vụ thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
d) Phát hiện thông qua việc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chuyển yêu cầu đến cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật;
đ) Phát hiện thông qua yêu cầu kiểm chứng, xác minh, làm rõ của nạn nhân, tổ chức bị ảnh hưởng do thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.
2. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.
3. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật: Sau khi kết luận thông tin là tin giả, tin sai sự thật, đơn vị trực tiếp kiểm chứng gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật.
4. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật: Cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật công bố, cảnh báo thông tin phải tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin.
5. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật.
6. Áp dụng các hình thức xử lý.
Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
- Số hiệu: 328/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
- Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
- Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
- Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
- Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
- Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
- Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
- Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
- Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
