Điều 11 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
1. Việc công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật được tiến hành sau khi kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật và xác thực thông tin là tin giả, tin sai sự thật.
2. Nội dung công bố, cảnh báo gồm:
a) Công bố, cảnh báo thông tin là tin giả, tin sai sự thật sau khi gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật đối với thông tin thuộc điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định này. Đối với thông tin thuộc điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định này thì việc công bố phải tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin;
b) Trường hợp không công bố nhưng cảnh báo để cá nhân, tổ chức thận trọng hoặc không được sử dụng, đăng tải, phát tán thông tin gồm:
Trường hợp kết luận thông tin không có điều kiện xác thực;
Trường hợp xác thực là tin giả, tin sai sự thật thuộc điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
c) Không công bố, cảnh báo nhưng áp dụng ngăn chặn, gỡ bỏ đối với tin giả, tin sai sự thật thuộc điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
d) Công bố danh tính cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật sau khi có kết luận kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật phải tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin, trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác.
3. Cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả thiệt hại từ tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật thông qua các hình thức sau:
a) Gửi đến khu dân cư nơi cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật và khu dân cư nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo;
b) Gửi đến cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc và cơ quan, tổ chức nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo;
c) Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật trên trang, cổng thông tin hoặc ứng dụng công khai của cơ quan, đơn vị;
d) Công bố, cảnh báo trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan chức năng có thẩm quyền trực tiếp kiểm chứng;
đ) Công bố, cảnh báo trên các phương tiện truyền thông đại chúng;
e) Công bố, cảnh báo chính thức cấp nhà nước.
4. Thời gian công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật:
a) Đối với tin giả, tin sai sự thật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này, cơ quan chức năng có thẩm quyền phải tiến hành công bố ngay sau khi gắn nhãn;
b) Đối với tin giả, tin sai sự thật tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này thì tiến hành công bố, cảnh báo trong thời hạn 12 giờ làm việc kể từ khi được gắn nhãn.
Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
- Số hiệu: 328/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
- Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
- Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
- Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
- Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
- Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
- Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
- Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
- Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
