Điều 9 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
1. Cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật gồm: các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp kiểm chứng thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Nghị định này. Trường hợp trong quá trình kiểm chứng thông tin có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin, vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự hiện hành.
2. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật:
a) Phân loại tin giả, tin sai sự thật: Cơ quan phát hiện, tiếp nhận thông tin tiến hành phân loại thông tin theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Nghị định này để tiến hành kiểm chứng hoặc chuyển cho các cơ quan, đơn vị chức năng theo thẩm quyền quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Nghị định này. Cơ quan chức năng có thẩm quyền ưu tiên kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin thuộc điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này sau khi phân loại;
b) Xác minh thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật:
Xác định danh tính cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật. Trường hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp không xác định được danh tính thì phối hợp với Bộ Công an tiến hành xác định danh tính cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật;
Trong quá trình xác minh có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự hiện hành;
c) Kết luận kiểm chứng thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật: Xác thực thông tin là tin giả, tin sai sự thật; thông tin không phải là tin giả, tin sai sự thật; thông tin không có điều kiện xác thực;
d) Kết luận cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật và mức độ vi phạm.
3. Trạng thái thông tin trong quá trình kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật như sau:
a) Trong thời gian kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật, cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng, xác minh, làm rõ thể hiện trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng là “Đang xử lý”;
b) Sau khi hoàn thành kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật, cơ quan tiến hành thể hiện trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị trực tiếp kiểm chứng “Đã hoàn thành xử lý”.
Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
- Số hiệu: 328/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
- Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
- Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
- Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
- Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
- Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
- Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
- Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
- Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
