Chương 3 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
Chương III
TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TIN GIẢ, TIN SAI SỰ THẬT
Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
1. Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
2. Tham mưu với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các quy định pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
3. Điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp kết nối, liên thông, cập nhật, bổ sung, liên kết dữ liệu phòng, chống tin giả, tin sai sự thật về Bộ Công an.
4. Tuyên truyền, cảnh báo, nhận diện các phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật, phổ biến kỹ năng phát hiện, kỹ năng kiểm chứng, xử lý và kết quả xử lý tin giả, tin sai sự thật.
5. Hướng dẫn thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật:
a) Hướng dẫn các cơ quan, ban, ngành, tổ chức phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
b) Hướng dẫn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho cá nhân, tổ chức Việt Nam trong việc xác minh, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan;
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
d) Hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý cho cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật nhằm bảo vệ danh dự, uy tín và quyền, lợi ích hợp pháp;
đ) Hướng dẫn việc áp dụng các hình thức xử lý các cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật;
e) Chỉ đạo các đơn vị trong Bộ Công an tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
6. Tổ chức rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.
7. Giám sát hoạt động phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
8. Thanh tra, kiểm tra công tác phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi của Nghị định này.
9. Tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật.
10. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật trên lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước của từ 02 bộ, cơ quan ngang bộ trở lên hoặc 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên hoặc các cơ quan, đơn vị khác trong hệ thống chính trị ngoài hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
11. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật đối với các thông tin do Bộ Công an trực tiếp kiểm chứng, xác minh, làm rõ thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật.
12. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật gồm:
a) Trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, ứng dụng VNeID và các kênh, trang truyền thông phục vụ công tác phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
b) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức công bố, cảnh báo rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng đối với tin giả, tin sai sự thật có nguy cơ gây khủng hoảng truyền thông, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, trật tự quản lý kinh tế;
c) Phối hợp với Bộ Ngoại giao để công bố chính thức cấp nhà nước đối với tin giả, tin sai sự thật ảnh hưởng đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về đối ngoại, các vấn đề quốc tế và quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam và các đối tác;
d) Phối hợp với khu dân cư nơi cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật và khu dân cư nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo;
đ) Phối hợp với cơ quan, tổ chức nơi cá nhân phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật làm việc và cơ quan, tổ chức nơi bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật để công bố, cảnh báo.
13. Tổ chức các biện pháp ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật.
14. Yêu cầu cá nhân, tổ chức có liên quan đến tin giả, tin sai sự thật phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin để kiểm chứng, xác minh, làm rõ, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật.
15. Xử lý tin giả, tin sai sự thật với các trường hợp Bộ Công an trực tiếp tiến hành kiểm chứng, xác minh, làm rõ và các trường hợp các bộ, cơ quan ngang bộ không có thẩm quyền xử lý.
16. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
17. Điều phối chung việc tổ chức phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.
18. Bảo đảm nguồn kinh phí, điều kiện đảm bảo thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Bộ Công an.
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
2. Tuyên truyền, cảnh báo, nhận diện các phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật, phổ biến kỹ năng phát hiện, kỹ năng kiểm chứng, xử lý và kết quả xử lý tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật:
a) Hướng dẫn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam trong việc xác minh, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật theo quy định pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan;
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện: áp dụng các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật; hỗ trợ pháp lý cho cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật nhằm bảo vệ danh dự, uy tín và quyền lợi hợp pháp; áp dụng các hình thức xử lý các cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật.
4. Tiếp nhận tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật và chuyển cho các đơn vị chức năng khác xử lý trong trường hợp thông tin có dấu hiệu tin giả, tin sai sự thật liên quan đến các lĩnh vực khác hoặc trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành.
5. Tổ chức rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật trên lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
6. Giám sát phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
7. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm chuyển cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành.
8. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
9. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
10. Xử lý tin giả, tin sai sự thật theo thẩm quyền. Trường hợp không có thẩm quyền xử lý thì chuyển các cơ quan khác có thẩm quyền hoặc Bộ Công an để xử lý.
11. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Công an tổ chức phòng, chống tin giả, tin sai sự thật theo quy định của pháp luật.
12. Bảo đảm nguồn kinh phí, điều kiện đảm bảo thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
1. Chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
2. Tuyên truyền, cảnh báo, nhận diện các phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật, phổ biến kỹ năng phát hiện, kỹ năng kiểm chứng, xử lý và kết quả xử lý tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật áp dụng các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật; hỗ trợ pháp lý cho cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật nhằm bảo vệ danh dự, uy tín và quyền lợi hợp pháp; áp dụng các hình thức xử lý các cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật.
4. Tổ chức rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
5. Phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
6. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.
7. Gắn nhãn, công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
8. Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật và khiếu nại, tố cáo về xử lý tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng hoặc chuyển cho các đơn vị chức năng khác trong trường hợp thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật liên quan đến các lĩnh vực khác.
9. Xử lý tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.
10. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ Công an tổ chức các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật theo quy định của pháp luật.
11. Yêu cầu cá nhân, tổ chức có liên quan đến tin giả, tin sai sự thật phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin để kiểm chứng, xác minh, làm rõ, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật trong phạm vi thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.
12. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
13. Bảo đảm nguồn kinh phí, điều kiện đảm bảo thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Bộ Quốc phòng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
1. Chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
2. Tuyên truyền, cảnh báo, nhận diện các phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật, phổ biến kỹ năng phát hiện, kỹ năng kiểm chứng, xử lý và kết quả xử lý tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật áp dụng các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật; hỗ trợ pháp lý cho cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật nhằm bảo vệ danh dự, uy tín và quyền lợi hợp pháp; áp dụng các hình thức xử lý các cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật.
4. Tổ chức rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật trên lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
5. Tiếp nhận tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật và chuyển cho các đơn vị chức năng khác xử lý trong trường hợp thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật liên quan đến các lĩnh vực khác hoặc trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành.
6. Giám sát phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
7. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm chuyển cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành.
8. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
9. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước; chủ trì công bố chính thức cấp nhà nước đối với tin giả, tin sai sự thật ảnh hưởng đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về đối ngoại, các vấn đề quốc tế và quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam và các đối tác.
10. Xử lý tin giả, tin sai sự thật theo thẩm quyền. Trường hợp không có thẩm quyền xử lý thì chuyển các cơ quan khác có thẩm quyền hoặc Bộ Công an để xử lý.
11. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Công an tổ chức phòng, chống tin giả, tin sai sự thật theo quy định của pháp luật.
12. Bảo đảm nguồn kinh phí, điều kiện đảm bảo thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của Bộ Ngoại giao theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực, địa bàn được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
2. Tuyên truyền, cảnh báo, nhận diện các phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật, phổ biến kỹ năng phát hiện, kỹ năng kiểm chứng, xử lý và kết quả xử lý tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật áp dụng các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật; hỗ trợ pháp lý cho cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng bởi tin giả, tin sai sự thật nhằm bảo vệ danh dự, uy tín và quyền lợi hợp pháp; áp dụng các hình thức xử lý các cá nhân, tổ chức phát ngôn, làm, lưu trữ, tàng trữ, cung cấp, đăng tải, phát tán, chia sẻ, bình luận tin giả, tin sai sự thật.
4. Tiếp nhận tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật và chuyển cho các đơn vị chức năng khác xử lý trong trường hợp thông tin có dấu hiệu tin giả, tin sai sự thật liên quan đến các lĩnh vực khác hoặc trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành.
5. Tổ chức rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật trên lĩnh vực được Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
6. Giám sát phòng, chống tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước; thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý.
7. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm chuyển cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành.
8. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
9. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật trên lĩnh vực, địa bàn Nhà nước giao thẩm quyền quản lý nhà nước.
10. Xử lý tin giả, tin sai sự thật theo thẩm quyền. Trường hợp không có thẩm quyền xử lý thì chuyển các cơ quan khác có thẩm quyền hoặc Bộ Công an để xử lý.
11. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Công an tổ chức các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật theo quy định của pháp luật.
12. Bảo đảm nguồn kinh phí, điều kiện đảm bảo thực hiện phòng, chống tin giả, tin sai sự thật của đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
1. Các cá nhân, tổ chức thuộc Điều 2 của Nghị định này trừ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tuân thủ pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật và các quy định liên quan;
b) Phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin với các đơn vị chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền khác tổ chức các mặt công tác phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
c) Tố giác tin giả, tin sai sự thật với các cơ quan có thẩm quyền.
2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, cung cấp thông tin xuyên biên giới có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
b) Bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động thông tin, truyền thông;
c) Tổ chức các biện pháp kiểm soát để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật gồm:
Thiết lập các biện pháp để phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật sau khi đã gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật theo quy định của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và pháp luật có liên quan;
Thiết lập cơ chế báo cáo vi phạm cho người dùng, không cho phép đăng tải, phát tán, chia sẻ thông tin khi thông tin đã được cơ quan chức năng xác thực tin giả, tin sai sự thật.
d) Kịp thời phối hợp, trao đổi, cung cấp đầy đủ thông tin theo đề nghị của các đơn vị chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền khác để tổ chức các biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật;
đ) Thiết lập đầu mối phối hợp 24/7 với cơ quan chức năng của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền khác để tiếp nhận yêu cầu gắn nhãn, công bố, cảnh báo, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin sau khi được xác thực là tin giả, tin sai sự thật hoặc khóa tạm thời hoặc vĩnh viễn các tài khoản mạng xã hội, trang cộng đồng, kênh nội dung tin giả, tin sai sự thật hoặc ngăn chặn, gỡ bỏ các ứng dụng tin giả, tin sai sự thật thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật
- Số hiệu: 328/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
- Điều 5. Nguyên tắc phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 7. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 8. Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật
- Điều 9. Kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 10. Gắn nhãn tin giả, tin sai sự thật
- Điều 11. Công bố, cảnh báo tin giả, tin sai sự thật
- Điều 12. Ngăn chặn, gỡ bỏ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
- Điều 14. Bảo quản và cung cấp tài liệu làm căn cứ kiểm chứng, xác minh, làm rõ tin giả, tin sai sự thật
- Điều 15. Rà soát, phát hiện thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật
- Điều 16. Thanh tra, kiểm tra phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
- Điều 17. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Công an
- Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 19. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Quốc phòng
- Điều 20. Trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- Điều 21. Trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức
