Điều 61 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
1. Nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác trong việc thực hiện thu tiền thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a.1) Thực hiện các quy định về thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan;
a.2) Lập hoặc hướng dẫn người nộp thuế lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, phù hợp với yêu cầu của người nộp thuế, trong đó xác định rõ thông tin về người nộp thuế, ngày nộp thuế, thông tin dữ liệu khoản thuế, số tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
a.3) Thực hiện chuyển đầy đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã thu của người nộp thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định ngay trong ngày giao dịch. Trường hợp không thể hoàn tất thủ tục ngay trong ngày giao dịch thì phải hoàn tất trước 10 giờ của ngày giao dịch tiếp theo.
Đối với số tiền thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, tiền chậm nộp, tiền phạt mà chậm chuyển hoặc chuyển không đầy đủ hoặc không được hạch toán kịp thời vào tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước do lỗi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác hoặc do lỗi chủ quan của ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, các tổ chức này có trách nhiệm xác định và thanh toán tiền lãi do chậm chuyển, chuyển không đầy đủ, chậm hạch toán theo số ngày, số tiền chậm chuyển, chuyển không đầy đủ, chậm hạch toán vào ngân sách nhà nước.
Việc xác định tiền lãi, thời hạn thanh toán, tài khoản thanh toán và xử lý đối với khoản thu không được hạch toán kịp thời vào tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp có sai, sót cần điều chỉnh và tra soát giữa các bên trong quá trình truyền nhận thông tin thu nộp ngân sách nhà nước;
a.4) Đối với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt mà chậm nộp hoặc nộp không đầy đủ vào ngân sách nhà nước do lỗi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền chậm nộp theo quy định Luật Quản lý thuế;
a.5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác thực hiện thông báo, tra soát đến các đơn vị liên quan để xử lý đối với các trường hợp sai sót theo quy định và không được hoàn trả số tiền thuế đã nộp cho người nộp thuế nếu đã truyền thông tin cho Kho bạc Nhà nước. Riêng ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thực hiện đối chiếu với Kho bạc Nhà nước về chứng từ nộp tiền vào ngân sách;
b) Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
b.1) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước. Truyền đầy đủ thông tin trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước đã cấp cho người nộp thuế, cho cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;
b.2) Truy vấn thông tin theo mã định danh khoản phải nộp tại Hệ thống thông tin quản lý thuế để ghi trên chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Không được hủy lệnh chuyển tiền và không được hoàn trả số tiền thuế đã nộp cho người nộp thuế khi thông tin nộp thuế đã được chuyển đến Hệ thống thông tin quản lý thuế và cơ quan quản lý thuế đã thực hiện xử lý bù trừ, thanh toán nợ thuế cho người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b.3) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bảo mật và chỉ sử dụng thông tin thu nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế, người khai hải quan do cơ quan quản lý thuế cung cấp để thực hiện thu ngân sách nhà nước.
2. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác khi tham gia phối hợp thu thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Phối hợp với cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trong việc thực hiện nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử;
b) Truyền thông tin chứng từ nộp thuế điện tử cho cơ quan quản lý thuế theo thời gian thực, đầy đủ, chính xác đúng quy định của pháp luật. Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản khi nhận được tiền và thông tin theo chứng từ nộp thuế từ tổ chức phối hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu phải thực hiện hạch toán và chuyển vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước; đồng thời truyền dữ liệu thông tin thu đến Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế theo thời gian thực, đầy đủ, chính xác đúng quy định của pháp luật;
c) Hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử;
d) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, người khai hải quan theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế khi phát hiện các trường hợp có giao dịch bất thường cần kiểm tra tình trạng tuân thủ thuế.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tiếp nhận các quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế bằng phương thức điện tử; trích tiền để nộp thuế từ tài khoản của người nộp thuế, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 66 Nghị định này.
5. Trường hợp người nộp thuế có bảo lãnh về tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế nhưng người nộp thuế không nộp đúng thời hạn thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt thay cho người nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh. Trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế nợ theo văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ vào ngân sách nhà nước thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên bảo lãnh bị cưỡng chế đối với số tiền trong phạm vi bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý thuế.
6. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin về hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế được cầm cố, thế chấp phải xử lý để thu hồi nợ nhưng người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, chưa nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật theo yêu cầu của cơ quan hải quan để làm cơ sở cho cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế số tiền thuế phải nộp. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp thay thuế cho người nộp thuế.
7. Nội dung, hình thức, phương thức, thời hạn trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
a) Nội dung cung cấp thông tin:
a.1) Thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế gồm: tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, nơi mở tài khoản, cụ thể đến chi nhánh mở tài khoản (nếu có), ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản;
a.2) Thông tin, dữ liệu liên quan đến giao dịch của người nộp thuế gồm số lượng, giá trị giao dịch, nội dung giao dịch, thông tin bên chuyển và bên nhận của giao dịch, thông tin về giao dịch trong và giao dịch xuyên biên giới của người nộp thuế; số dư tài khoản, số dư cuối kỳ, thu nhập phát sinh từ tài khoản và các thông tin khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và phù hợp với pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan phục vụ trực tiếp công tác quản lý thuế;
a.3) Thông tin, dữ liệu về chủ sở hữu hưởng lợi, người được ủy quyền, đồng chủ tài khoản, người thụ hưởng và các bên liên quan;
a.4) Thông tin về các giao dịch bất thường, đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền;
a.5) Thông tin theo tiêu chuẩn báo cáo thông tin tài khoản tài chính của đối tượng không cư trú thuế tại Việt Nam và các báo cáo khác phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế theo quy định tại Điều 63 Nghị định này.
b) Hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp dữ liệu:
b.1) Hình thức kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định này;
b.2) Thời hạn cung cấp: Việc cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định này.
Riêng việc cung cấp thông tin về tài khoản quy định tại điểm a.1 khoản này được thực hiện định kỳ hàng tháng chậm nhất vào ngày 10 của tháng kế tiếp;
b.3) Phương thức cung cấp: bằng hình thức điện tử;
c) Trách nhiệm bảo mật và sử dụng thông tin, dữ liệu: tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu không phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng thông tin, dữ liệu sau khi đã cung cấp đúng quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu phải được ghi nhận, giám sát và kiểm tra theo quy định.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Số hiệu: 252/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 5. Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế
- Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
- Điều 7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
- Điều 8. Sử dụng mã số thuế
- Điều 9. Kỳ tính thuế
- Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
- Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
- Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp
- Điều 16. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế
- Điều 17. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 18. Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 19. Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 21. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 22. Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế
- Điều 23. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt
- Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
- Điều 25. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt
- Điều 26. Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp
- Điều 27. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
- Điều 29. Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
- Điều 30. Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế
- Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 32. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế
- Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế
- Điều 36. Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 37. Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 38. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
- Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 40. Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 41. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài
- Điều 42. Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
- Điều 43. Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 44. Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
- Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ
- Điều 46. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 47. Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế
- Điều 48. Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
- Điều 49. Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 50. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 51. Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 52. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 53. Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 54. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ
- Điều 55. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
- Điều 56. Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
- Điều 57. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chí
- Điều 63. Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế
- Điều 64. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 65. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 66. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 67. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
- Điều 68. Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 69. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
- Điều 70. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
- Điều 71. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
- Điều 72. Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 73. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử
