Điều 52 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Điều 52. Hệ thống thông tin quản lý thuế
1. Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, được tổ chức thành các phân hệ theo chức năng nghiệp vụ và đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn;
b) Có khả năng mở rộng, nâng cấp, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế và sự phát triển của công nghệ;
c) Có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật;
d) Tuân thủ khung kiến trúc số của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Việc xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Xây dựng chiến lược, kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển Hệ thống thông tin quản lý thuế;
b) Tổ chức khảo sát, thiết kế, xây dựng, phát triển và nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Xây dựng, quản lý kiến trúc dữ liệu; tổ chức thu thập, tích hợp, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu phục vụ quản lý thuế;
d) Quản lý hạ tầng số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ số và các nguồn lực phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý thuế;
đ) Ban hành quy trình, tiêu chuẩn, tổ chức nguồn lực phục vụ quản lý, khai thác và phát triển hệ thống;
e) Các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tổ chức vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu và các nền tảng kỹ thuật phục vụ quản lý thuế;
b) Lưu trữ, sao lưu, dự phòng, đồng bộ và phục hồi dữ liệu quản lý thuế;
c) Bảo trì, hiệu chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế;
d) Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật;
đ) Khai thác, sử dụng dữ liệu và hệ thống phục vụ hoạt động quản lý thuế;
e) Các nội dung vận hành khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế trong việc tạo lập, ban hành văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thiết lập, kiểm soát dữ liệu đầu vào, quy trình nghiệp vụ và tiêu chí xử lý; bảo đảm tính chính xác của thông tin và kết quả xử lý do hệ thống tạo lập; ghi nhận, lưu trữ lịch sử xử lý; giám sát và kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống.
5. Nguyên tắc xử lý hồ sơ thuế trên cơ sở dữ liệu và xác định trách nhiệm trong Hệ thống thông tin quản lý thuế:
a) Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, thông tin hợp pháp đã được kiểm soát theo quy định tại thời điểm giải quyết;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế phải bảo đảm ghi nhận, lưu trữ đầy đủ quá trình xử lý, cho phép truy vết, đối chiếu và cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra và giải trình theo quy định của pháp luật;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp; cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm soát, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định. Công chức quản lý thuế khi thực hiện xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu, thông tin đã được kiểm soát theo quy định và theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền thì được xác định trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan; không phải chịu trách nhiệm đối với nội dung của thông tin, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp đã được sử dụng làm căn cứ xử lý theo quy định.
6. Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và bảo đảm điều kiện để Hệ thống thông tin quản lý thuế hoạt động hiệu quả.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Số hiệu: 252/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 5. Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế
- Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
- Điều 7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
- Điều 8. Sử dụng mã số thuế
- Điều 9. Kỳ tính thuế
- Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
- Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
- Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp
- Điều 16. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế
- Điều 17. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 18. Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 19. Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 21. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 22. Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế
- Điều 23. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt
- Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
- Điều 25. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt
- Điều 26. Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp
- Điều 27. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
- Điều 29. Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
- Điều 30. Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế
- Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 32. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế
- Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế
- Điều 36. Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 37. Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 38. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
- Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 40. Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 41. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài
- Điều 42. Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
- Điều 43. Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 44. Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
- Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ
- Điều 46. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 47. Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế
- Điều 48. Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
- Điều 49. Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 50. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 51. Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 52. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 53. Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 54. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ
- Điều 55. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
- Điều 56. Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
- Điều 57. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chí
- Điều 63. Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế
- Điều 64. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 65. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 66. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 67. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
- Điều 68. Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 69. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
- Điều 70. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
- Điều 71. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
- Điều 72. Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 73. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử
