Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Điều 34. Khoanh tiền thuế nợ
1. Các trường hợp khoanh tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế. Cơ quan quản lý thuế không thực hiện khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mà doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động.
2. Việc khoanh tiền thuế nợ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế khi đáp ứng tiêu chí sau:
a.1) Đối với người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai: có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thể hiện các nội dung về diện tích đất và giá đất có vướng mắc; tổng diện tích đất trên quyết định, hợp đồng giao đất, cho thuê đất; lý do bị hạn chế và thời điểm bắt đầu bị hạn chế để cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ được khoanh;
a.2) Đối với người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác khoáng sản: có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thể hiện số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, số tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, số tiền sử dụng khu vực biển bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng khoáng sản được cấp, được giao; lý do bị hạn chế và thời điểm bắt đầu bị hạn chế của khu vực bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng để cơ quan thuế có căn cứ xác định số tiền thuế nợ được khoanh;
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản này bao gồm: Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác khoáng sản; Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền này có trách nhiệm:
b.1) Có văn bản về việc người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản theo đề nghị của người nộp thuế. Nội dung trên văn bản phải thể hiện rõ nội dung quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản này; văn bản này được gửi đến người nộp thuế, đồng thời gửi cơ quan thuế quản lý khoản thu ngay khi ban hành để thực hiện thủ tục khoanh tiền thuế nợ cho người nộp thuế;
b.2) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý khoản thu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai để cơ quan thuế chấm dứt việc khoanh tiền thuế nợ;
c) Trách nhiệm của cơ quan thuế:
c.1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nếu văn bản chưa đầy đủ nội dung theo quy định tại điểm a.1 và điểm a.2 khoản này thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bổ sung thông tin theo thời hạn ghi tại văn bản đề nghị.
Trường hợp văn bản đã đầy đủ nội dung theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản, cơ quan thuế ban hành thông báo không đủ điều kiện khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp không thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ hoặc quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ và gửi cho người nộp thuế;
c.2) Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định để phối hợp theo dõi.
3. Thời gian khoanh tiền thuế nợ:
a) Thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đến ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ;
b) Thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ;
c) Thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi trên quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến khi người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản, sử dụng đất đai theo văn bản thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Số tiền thuế nợ được khoanh:
a) Số tiền thuế nợ được khoanh đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế là tổng số tiền thuế nợ của người nộp thuế tại thời điểm bắt đầu khoanh nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Số tiền thuế nợ được khoanh đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế là số tiền thuế nợ phát sinh từ việc bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền chậm nộp tương ứng;
c) Sau khi ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, trường hợp số tiền thuế nợ của người nộp thuế thay đổi thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định điều chỉnh quyết định khoanh tiền thuế nợ.
5. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc khoanh tiền thuế nợ, chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với các khoản tiền thuế nợ được giao quản lý. Trong thời gian khoanh tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế tiếp tục theo dõi các khoản tiền thuế nợ được khoanh và phối hợp với các cơ quan có liên quan để thu hồi tiền thuế nợ khi người nộp thuế có khả năng nộp thuế hoặc thực hiện xóa tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế.
6. Trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ bao gồm:
a) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng người nộp thuế tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng cơ quan quản lý thuế phát hiện cá nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người đại diện theo pháp luật thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác;
c) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng Tòa án hủy quyết định trước đó tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
d) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng số tiền thuế đã được cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đủ điều kiện để được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế;
đ) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phá sản; Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
e) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
g) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định điều chỉnh quyết định khoanh tiền thuế nợ.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Số hiệu: 252/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 5. Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế
- Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
- Điều 7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
- Điều 8. Sử dụng mã số thuế
- Điều 9. Kỳ tính thuế
- Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
- Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
- Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp
- Điều 16. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế
- Điều 17. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 18. Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 19. Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 21. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 22. Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế
- Điều 23. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt
- Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
- Điều 25. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt
- Điều 26. Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp
- Điều 27. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
- Điều 29. Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
- Điều 30. Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế
- Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 32. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế
- Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế
- Điều 36. Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 37. Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 38. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
- Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 40. Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 41. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài
- Điều 42. Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
- Điều 43. Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 44. Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
- Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ
- Điều 46. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 47. Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế
- Điều 48. Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
- Điều 49. Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 50. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 51. Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 52. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 53. Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 54. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ
- Điều 55. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
- Điều 56. Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
- Điều 57. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chí
- Điều 63. Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế
- Điều 64. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 65. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 66. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 67. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
- Điều 68. Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 69. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
- Điều 70. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
- Điều 71. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
- Điều 72. Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 73. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử
