Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
1. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng ngoại tệ theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:
b.1) Đối với khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu):
b.1.1) Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là đồng Đô la Mỹ thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.
Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là Đồng Việt Nam thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam;
b.1.2) Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì đồng tiền khai thuế khoản thu khác là Đồng Việt Nam và tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản 3 Điều này;
b.1.3) Đối với khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1, đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.
b.2) Đối với khai quyết toán: đồng tiền khai quyết toán thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ. Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán bằng Đồng Việt Nam và đã khai, nộp thuế, khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam thì tại thời điểm khai thuế, khoản thu khác tương ứng, người nộp thuế thực hiện quy đổi sang đồng Đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều này để tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác.
c) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện khai thuế bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ khác;
d) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ thực hiện khai phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.
2. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí thực hiện như sau:
a) Đối với khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán: đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác là đồng tiền khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này;
b) Đối với khai quyết toán thuế, khoản thu khác: đồng tiền nộp thuế là đồng tiền khai quyết toán quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều này.
3. Tỷ giá khai thuế quy đổi:
a) Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu:
a.1) Trường hợp người nộp thuế kê khai Tờ khai thông tin theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu bằng đồng ngoại tệ và lựa chọn kê khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng Đồng Việt Nam thì tỷ giá quy đổi xác định theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp không có tỷ giá theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP thì tỷ giá quy đổi được xác định theo tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế;
a.2) Đối với trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;
a.3) Trường hợp thực hiện theo văn bản kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận hoặc áp dụng tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế.
b) Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:
b.1) Tỷ giá quy đổi để khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí quy định tại điểm b.1.1 khoản 1 Điều này là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí;
b.2) Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì tỷ giá khai thuế quy đổi từ đồng ngoại tệ thực tế nhận được trong thanh toán sang Đồng Việt Nam là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thường xuyên có giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;
b.3) Đối với hoạt động xuất bán dầu trong nước, tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế nhận thanh toán theo hợp đồng tại thời điểm lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
5. Đối với phí, lệ phí, tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Số hiệu: 252/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 5. Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế
- Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
- Điều 7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
- Điều 8. Sử dụng mã số thuế
- Điều 9. Kỳ tính thuế
- Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
- Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
- Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp
- Điều 16. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế
- Điều 17. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 18. Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 19. Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 21. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 22. Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế
- Điều 23. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt
- Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
- Điều 25. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt
- Điều 26. Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp
- Điều 27. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
- Điều 29. Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
- Điều 30. Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế
- Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 32. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế
- Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế
- Điều 36. Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 37. Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 38. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
- Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 40. Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 41. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài
- Điều 42. Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
- Điều 43. Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 44. Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
- Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ
- Điều 46. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 47. Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế
- Điều 48. Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
- Điều 49. Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 50. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 51. Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 52. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 53. Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 54. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ
- Điều 55. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
- Điều 56. Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
- Điều 57. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chí
- Điều 63. Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế
- Điều 64. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 65. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 66. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 67. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
- Điều 68. Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 69. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
- Điều 70. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
- Điều 71. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
- Điều 72. Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 73. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử
