Mục 2 Chương 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Mục 2. PHẠM VI TRÁCH NHIỆM, CÁCH THỨC KHẤU TRỪ, KHAI THAY VÀ NỘP THAY SỐ THUẾ ĐÃ KHẤU TRỪ CỦA CHỦ QUẢN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ CHỨC NĂNG ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN VÀ CHỨC NĂNG THANH TOÁN, TỔ CHỨC KINH DOANH TẠI VIỆT NAM CÓ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ SỐ KHÁC; QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘ, CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 43. Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước), bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý nền tảng hoặc tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác thay mặt chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài thực hiện chi trả thu nhập cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
a) Khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;
b) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân:
b.1) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;
b.2) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước) thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
Nhà cung cấp nước ngoài đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ thì không phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay thuế.
3. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm:
a) Khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;
b) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại Điều 44 Nghị định này;
c) Khấu trừ, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 44 Nghị định này.
4. Trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam đã thực hiện khấu trừ, nộp thay theo quy định tại khoản 3 Điều này đối với giao dịch phát sinh trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng thanh toán và chức năng đặt hàng trực tuyến thì thông báo bằng phương thức điện tử cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử để không thực hiện khấu trừ thuế đối với cùng giao dịch đó.
Thông báo phải có thông tin xác định giao dịch đã được khấu trừ, nộp thay, gồm: mã số thuế của tổ chức đã khấu trừ, mã giao dịch hoặc mã đơn hàng, giá trị giao dịch, số thuế đã khấu trừ, nộp thay và thông tin của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam và chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm lưu giữ thông tin, chứng từ liên quan và cung cấp cho cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu.
Điều 44. Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
1. Thời điểm thực hiện khấu trừ:
a) Đối với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định này là thời điểm thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú;
b) Đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử là thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng.
2. Xác định số thuế phải khấu trừ:
a) Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất trên doanh thu phát sinh tại Việt Nam. Trong đó:
a.1) Tỷ lệ % thuế suất thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
a.2) Doanh thu phát sinh tại Việt Nam là số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng do tổ chức kinh doanh tại Việt Nam chi trả hoặc chủ quản nền tảng thu hộ;
b) Trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam, chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ trên cơ sở dữ liệu và thông tin sẵn có thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % thuế suất cao nhất theo quy định tại pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ
1. Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế:
a) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế riêng cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được cấp để thực hiện giao dịch thuế điện tử;
b) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài sử dụng mã số thuế đã được cấp và tài khoản giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định này để khai và nộp số thuế đã khấu trừ.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.
Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Số thuế nộp thay của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có).
3. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo từng lần phát sinh. Trường hợp phát sinh nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp số thuế đã khấu trừ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
5. Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 46. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
1. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ:
a) Thực hiện quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp; lưu giữ dữ liệu giao dịch kinh doanh, thông tin và tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, số thuế đã khấu trừ của nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
b) Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế;
c) Cung cấp thông tin khác về hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
d) Thực hiện trả đầy đủ, kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay của nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đối với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng;
đ) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, có doanh thu từ Việt Nam chưa được tổ chức kinh doanh tại Việt Nam, chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, kê khai, nộp thay có trách nhiệm trực tiếp đăng ký, khai thuế, nộp thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế và chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Nghị định này.
3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Số hiệu: 252/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 5. Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế
- Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
- Điều 7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
- Điều 8. Sử dụng mã số thuế
- Điều 9. Kỳ tính thuế
- Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
- Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
- Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp
- Điều 16. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế
- Điều 17. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 18. Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 19. Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 21. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 22. Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế
- Điều 23. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt
- Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
- Điều 25. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt
- Điều 26. Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp
- Điều 27. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
- Điều 29. Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
- Điều 30. Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế
- Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 32. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế
- Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế
- Điều 36. Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 37. Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 38. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
- Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 40. Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 41. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài
- Điều 42. Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
- Điều 43. Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 44. Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
- Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ
- Điều 46. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 47. Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế
- Điều 48. Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
- Điều 49. Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 50. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 51. Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 52. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 53. Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 54. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ
- Điều 55. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
- Điều 56. Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
- Điều 57. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chí
- Điều 63. Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế
- Điều 64. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 65. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 66. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 67. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
- Điều 68. Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 69. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
- Điều 70. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
- Điều 71. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
- Điều 72. Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 73. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử
