Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Điều 48. Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
1. Các hình thức ưu tiên đối với người nộp thuế:
a) Ưu tiên áp dụng quy trình tự động trong thực hiện thủ tục hành chính thuế, bao gồm:
a.1) Giảm các bước trung gian trong quy trình xử lý, phê duyệt nội bộ;
a.2) Được tự động điền trước thông tin trong hồ sơ khai thuế khi dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quản lý thuế, dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ;
a.3) Các thủ tục hành chính thuế được áp dụng cơ chế chấp thuận tự động trừ trường hợp hệ thống phát hiện rủi ro trong thời hạn xử lý theo quy định;
b) Ưu tiên về thời gian giải quyết hồ sơ:
b.1) Rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ tục hành chính thuế khác;
b.2) Áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau trên cơ sở quản lý rủi ro;
b.3) Thực hiện hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện và có dữ liệu điện tử đúng, đủ;
c) Ưu tiên về phương thức kiểm tra, giám sát, bao gồm:
c.1) Được kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử của người nộp thuế;
c.2) Không đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp cơ quan thuế có thông tin thu thập được về người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;
d) Ưu tiên về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế:
d.1) Được hỗ trợ trực tuyến và trao đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế;
d.2) Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ;
đ) Được ưu tiên khi xem xét xếp hạng tuân thủ giữa cơ quan quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức liên quan;
e) Ưu tiên đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết:
e.1) Được thực hiện trao đổi thông tin trước, trong và sau khi kê khai nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết với cơ quan thuế;
e.2) Được ưu tiên về thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng thỏa thuận xác định giá tính thuế (APA), thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) và hồ sơ trao đổi thông tin;
e.3) Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ đối với các giao dịch liên kết;
g) Được ưu tiên áp dụng các chương trình hỗ trợ nâng cao tuân thủ tự nguyện của cơ quan thuế và các chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều này.
2. Phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn nộp thuế, xác nhận tình trạng nợ thuế, xác nhận nghĩa vụ thuế và các thủ tục hành chính thuế khác theo quy trình tự động, rút gọn theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan thuế thực hiện chế độ ưu tiên trong công tác quản lý thuế, như sau:
b.1) Hệ thống tự động điền tờ khai thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu kê khai của người nộp thuế;
b.2) Ưu tiên xử lý trước và rút ngắn thời gian so với các hồ sơ thông thường trong cùng loại thủ tục, trừ trường hợp kết quả đánh giá rủi ro của cơ quan thuế xác định người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;
b.3) Ưu tiên triển khai hoàn thuế tự động, hoàn thuế trước kiểm tra sau, miễn thuế, giảm thuế khi thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế;
b.4) Thực hiện kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử do người nộp thuế cung cấp hoặc kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Không thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đang áp dụng chế độ ưu tiên, trừ các trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;
b.5) Giảm thiểu yêu cầu cung cấp các thông tin đã có trong hệ thống của Cơ quan nhà nước;
b.6) Ưu tiên tiếp cận thông tin, dữ liệu có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và các kết quả cảnh báo, quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ từ cơ sở dữ liệu của ngành thuế;
b.7) Ưu tiên sử dụng dịch vụ quản trị rủi ro về thuế theo các Chương trình tuân thủ tự nguyện để người nộp thuế chủ động kê khai, cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
b.8) Ưu tiên biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật;
b.9) Ưu tiên cung cấp ngay dịch vụ hỗ trợ, tư vấn các chính sách thuế, các vấn đề trong thực hiện thủ tục hành chính thuế;
b.10) Ưu tiên ký kết thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với cơ quan thuế.
c) Đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết:
c.1) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về giao dịch liên kết, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định;
c.2) Không thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
3. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Người nộp thuế có kết quả xếp hạng tuân thủ tốt và xếp hạng rủi ro thấp trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế trong thời hạn tối thiểu 02 năm liên tục liền kề trước năm đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên;
b) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử đầy đủ, kịp thời, chính xác với hệ thống thông tin quản lý thuế theo chuẩn kỹ thuật và chuẩn dữ liệu của Bộ Tài chính, bảo đảm khả năng đối chiếu, kiểm tra và phân tích rủi ro theo thời gian thực hoặc định kỳ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin và việc từ chối hoặc tạm dừng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế;
c) Thực hiện đầy đủ việc lập, lưu trữ và truyền dữ liệu điện tử về sổ kế toán; hóa đơn điện tử; chứng từ kế toán; dữ liệu giao dịch liên quan đến nghĩa vụ thuế;
d) Có hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế quản trị rủi ro thuế nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật thuế;
đ) Thực hiện ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam;
e) Đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, phải đáp ứng:
e.1) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lập, lưu trữ và cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về thuế;
e.2) Có cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro đối với giao dịch liên kết;
e.3) Thực hiện minh bạch thông tin và hợp tác với cơ quan thuế trong quá trình trao đổi, cung cấp dữ liệu.
4. Cơ quan thuế thực hiện áp dụng chế độ ưu tiên như sau:
a) Việc công nhận, gia hạn, tạm dừng, thu hồi và cấp lại chế độ ưu tiên được thực hiện tự động trên hệ thống công nghệ thông tin của ngành thuế;
b) Thủ trưởng cơ quan thuế quyết định công nhận, gia hạn, tạm dừng, thu hồi và cấp lại chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ tuân thủ và phân loại rủi ro được thực hiện tự động trên hệ thống công nghệ thông tin quản lý thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi quyết định đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế.
c) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm rà soát, xác nhận việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên, tổ chức thực hiện, theo dõi mức độ tuân thủ của người nộp thuế và thực hiện hỗ trợ, giám sát việc duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định;
d) Thiết lập, vận hành hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa cơ quan thuế và người nộp thuế ưu tiên nhằm phục vụ công tác quản lý tuân thủ, đánh giá rủi ro và cảnh báo sớm theo thời gian gần thực.
5. Cơ quan thuế thực hiện tạm dừng, thu hồi, cấp lại chế độ ưu tiên như sau:
a) Trường hợp kết quả đánh giá trong hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc thông tin do cơ quan thuế thu thập được cho thấy người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, Thủ trưởng cơ quan thuế thông báo tạm dừng áp dụng chế độ ưu tiên để thực hiện việc rà soát, xác minh;
b) Trường hợp kết quả rà soát, xác minh xác định người nộp thuế không đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì Thủ trưởng cơ quan thuế quyết định thu hồi việc áp dụng chế độ ưu tiên;
c) Người nộp thuế đã bị thu hồi chế độ ưu tiên được xem xét cấp lại khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ tuân thủ và phân loại rủi ro trong hệ thống thông tin quản lý thuế;
d) Cơ quan thuế thực hiện đánh giá áp dụng chế độ ưu tiên tự động định kỳ hằng năm.
6. Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan:
a) Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp:
a.1) Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau;
a.2) Được thực hiện nộp thuế cho tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
a.3) Chế độ ưu tiên khác theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan;
b) Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên:
b.1) Bộ trưởng Bộ Tài chính ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế;
b.2) Doanh nghiệp ưu tiên của nước có ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng các biện pháp ưu tiên về thủ tục hải quan, thủ tục thuế theo thỏa thuận đã ký. Danh sách các doanh nghiệp ưu tiên của nước đối tác được hưởng chế độ ưu tiên được quy định cụ thể tại thỏa thuận.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Số hiệu: 252/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 5. Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế
- Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
- Điều 7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
- Điều 8. Sử dụng mã số thuế
- Điều 9. Kỳ tính thuế
- Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
- Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
- Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp
- Điều 16. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế
- Điều 17. Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 18. Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
- Điều 19. Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 21. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
- Điều 22. Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế
- Điều 23. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt
- Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
- Điều 25. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt
- Điều 26. Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp
- Điều 27. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
- Điều 29. Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
- Điều 30. Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế
- Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 32. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế
- Điều 33. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế
- Điều 36. Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 37. Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuế
- Điều 38. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
- Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 40. Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 41. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài
- Điều 42. Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
- Điều 43. Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 44. Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
- Điều 45. Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ
- Điều 46. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 47. Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế
- Điều 48. Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
- Điều 49. Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 50. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 51. Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 52. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 53. Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 54. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ
- Điều 55. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
- Điều 56. Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
- Điều 57. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 58. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chí
- Điều 63. Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế
- Điều 64. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Điều 65. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 66. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 67. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
- Điều 68. Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 69. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
- Điều 70. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
- Điều 71. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
- Điều 72. Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 73. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử
