Điều 65 Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ký văn bản ủy quyền cho hãng hàng không thực hiện thu hộ một số khoản phí bảo đảm an ninh hàng không gắn với quá trình bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển và thanh toán dịch vụ. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi khoản thu, trách nhiệm đối soát, thời hạn chuyển tiền, chế độ báo cáo và trách nhiệm bồi hoàn khi để xảy ra thiếu hụt, chậm chuyển hoặc thu sai.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, đối soát, tổng hợp số phí do hãng hàng không được ủy quyền thu hộ chuyển về; chủ trì tổng hợp báo cáo, khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
2. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc thu hộ thông qua hệ thống bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển, thanh toán dịch vụ và các đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng với hãng;
b) Thu đúng, thu đủ mức phí theo quy định tại Nghị định này; thể hiện tách bạch khoản phí bảo đảm an ninh hàng không trên chứng từ bán vé, chứng từ vận chuyển, hóa đơn hoặc chứng từ thu khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với phương thức bán vé, thanh toán dịch vụ vận chuyển hành khách;
c) Theo dõi, hạch toán riêng số tiền phí thu hộ trên hệ thống kế toán, hệ thống bán vé, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán và bảng kê đối soát.
3. Định kỳ chậm nhất là thứ năm hằng tuần, hãng hàng không được ủy quyền thu hộ phải chuyển toàn bộ số tiền phí đã thu hộ trong tuần trước vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi chuyển tiền, hãng hàng không gửi kèm bảng kê đối soát về số lượng đối tượng thu, mức thu, số tiền phí đã thu, số tiền phí phải chuyển, số tiền thực chuyển, số tiền điều chỉnh do hoàn trả, bù trừ hoặc sai lệch (nếu có) và các thông tin khác theo văn bản ủy quyền thu hộ để Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối soát, tổng hợp, kê khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sử dụng số tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này để chi trả chi phí thu hộ cho hãng hàng không được ủy quyền thu hộ. Mức chi phí thu hộ bằng 1,5% trên số tiền phí thu hộ đã được hãng hàng không chuyển vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, để trang trải chi phí thu hộ, đối soát, quản trị dữ liệu, thanh toán và chuyển tiền phí. Việc chi trả chi phí thu hộ thực hiện trên cơ sở văn bản ủy quyền thu hộ, kết quả đối soát, chứng từ hợp pháp và trong phạm vi dự toán hoặc phương án sử dụng số phí được để lại được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; thực hiện hạch toán, thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Xử lý vi phạm nghĩa vụ thu, chuyển tiền phí thu hộ:
a) Trường hợp hãng hàng không chậm chuyển hoặc chuyển thiếu số tiền phí thu hộ phải chuyển theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này thì ngoài việc phải chuyển đủ số tiền còn thiếu, hãng hàng không còn phải nộp tiền chậm chuyển. Mức tính tiền chậm chuyển bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phí chậm chuyển, chuyển thiếu. Thời gian tính tiền chậm chuyển được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này đến ngày liền kề trước ngày hãng hàng không chuyển đủ số tiền phí còn thiếu vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
b) Trường hợp hãng hàng không thu sai hoặc làm thất thoát số tiền phí thu hộ thì ngoài nghĩa vụ chuyển đủ số tiền còn thiếu và nộp tiền chậm chuyển (nếu có) theo điểm a khoản 5 Điều này, hãng hàng không còn phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại và chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định này, văn bản ủy quyền thu hộ và pháp luật có liên quan.
6. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ không được tự ý khấu trừ chi phí thu hộ, tiền chậm chuyển, tiền bồi hoàn hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác vào số tiền phí thu hộ phải chuyển cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, trừ trường hợp hoàn trả, bù trừ phí theo quy định. Khoản tiền chậm chuyển, khoản tiền bồi hoàn và khoản tiền lãi phát sinh từ việc quản lý riêng số tiền phí thu hộ của hãng hàng không (nếu có) không được tính vào chi phí thu hộ, không thuộc số phí được để lại. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng, kê khai và nộp các khoản tiền này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Nghị định 215/2026/NĐ-CР về an ninh hàng không
- Số hiệu: 215/2026/NĐ-CР
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
- Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
- Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
- Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
- Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
- Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
- Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
- Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
- Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
- Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
- Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
- Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
- Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
- Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
- Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
- Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
- Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
- Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
- Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
- Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
- Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
- Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
- Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
- Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
- Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không
- Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
- Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
- Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
- Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
- Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
- Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
- Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
- Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
- Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
- Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
- Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
- Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
- Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
- Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
- Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
- Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 66. Bộ Công an
- Điều 67. Bộ Xây dựng
- Điều 68. Bộ Quốc phòng
- Điều 69. Bộ Tài chính
- Điều 70. Bộ Nội vụ
- Điều 71. Bộ Ngoại giao
- Điều 72. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
